Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/5/2025: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng khi các nhà máy đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ trước khi hết thời hạn hoãn áp dụng thuế đối kháng.

04:18 15/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng khi các nhà máy đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ trước khi hết thời hạn hoãn áp dụng thuế đối kháng. Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex tăng khá mạnh khoảng 60 tấn/ngày so với hôm qua (thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 50% lượng xuất khẩu của nhà máy – mức cao nhất trong nhóm các nhà máy lớn). Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy khác cũng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua.

Trong sáng 15/5, hầu hết các nhà máy lớn vẫn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ 60-80 con/kg để hút hàng. Trong khi đó, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng hiện ở mức 119.000-148.000 (phổ biến từ 120.000-129.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-124.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-124.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Minh Phú, Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 161.000-180.000 đ/kg (phổ biến từ 161.000-173.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 159.000-162.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/5

13-14/5

10-12/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

15/51-2.000 (25-45); 2.000 (60-90)

14/51-3.000 (25-45)

10/53-4.000 (25, 40); 12/53-5.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

15/51.000 (30-50); 16/51.000 (30-70)

13/51.000 (30-40); 14/51.000 (35-45)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

15/510.000 (20-23); 16/52.000 (33-35)

13/512-18.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

15/52.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

13/51-5.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

 

13/51-3.000 (22-45, 60, 80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/51.000 (20-30); 17/51.000 (20-30)

13/51-2.000 (20-30, 60, 100-130)

10/51.000 (20-40); 11/51.000 (20-35)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

15/51.000 (30-40)

14/51.000 (30-40)

10/51.000 (30-80); 11/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

15/51-3.000 (15-55)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/51-2.000 (20-110)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Tăng giá

15/51-4.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 120 con/kg nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Thủy Chung, Châu Bá Thảo hiện thu mua cỡ 100 con/kg tại ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công vẫn thu mua cỡ 100 con/kg ở quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/5

14/5

13/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (200-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (60-70); 1.000 (130)

1-2.000 (70-100, 160-180)

1-3.000 (30-60, 90-110)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-190)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (120-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-3.000 (110-190)

13/51-2.000 (80-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

1-5.000 (25-40, 140-350)

3-6.000 (25-45); 1.000 (50-70)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

1-2.000 (30-45, 70-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

13/51-3.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (35-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-70 con/kg tại đầm ở ĐBSCL đã giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

160-162

163-165

161-165

160-163

159-162

50 con/kg

131-135

133-135

131-133

131-133

129-131

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

156-158

158-160

156-158

154-156

153-155

50 con/kg

130-132

131-133

130-132

130-132

129-132

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

106-108

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

153-155

154-156

152-154

150-152

149-151

50 con/kg

125-127

126-128

125-127

125-127

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

102-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 170.000-172.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

4/5

Ổn định

20 con/kg

220

220

220

220

220

30 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

4/5

Ổn định

50 con/kg

142-145

142-145

138-142

138-142

135

60 con/kg

132-135

132-135

132-135

132-135

130

70 con/kg

128-130

128-130

128-130

128-130

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức khá cao do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú ổn định so ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 2.000-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức khá cao trong bối cảnh nguồn cung tiếp tục được duy trì trong con nước quảng canh. Trong ngày 15/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130 tấn/ngày, tăng 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-50 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-15/5

5-9/5

30/4-4/5

26-29/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-30.000 (11-69)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo kích cỡ

1-20.000 (15-300); 1-8.000 (30-45; 150-170)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

6/520.000 (8-9 con/kg); 7/55-10.000 (13-14, 28-30)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

10.000 (30-50)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

3-6.000 (4/6-16/20)

10-18.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

7-23.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-44.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-15/5

2-9/5

28-29/4

25-29/4

21-25/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

210

210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-170

160-170

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đã giảm 2.000-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

14/5

12-13/5

5-9/5

3-4/5

 

20 con/kg

240-255

250-260

260-270

270-290

270-280

Giảm giá cỡ 20-25 con/kg

30 con/kg

200-210

210

220

225-230

220-230

40 con/kg

140-150

150

160

160-165

160

50 con/kg

130-140

140

140

140-145

140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo IFFO (Tổ chức Thành phần Biển), tổng sản lượng bột cá và dầu cá tăng vào tháng 3/2025 so với cùng kỳ năm 2024. IFFO cho biết sản lượng bột cá toàn cầu tăng khoảng 29% trong tháng 3/2025 so với tháng 3/2024. Sự gia tăng này chủ yếu là nhờ sự gia tăng đáng kể ở Peru và hiệu suất tích cực ở Chile, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha và Châu Phi. Đối với dầu cá, sản lượng trong tháng 3/2025 cũng tăng 34% so với cùng kỳ năm trước.

IFFO cũng dự đoán nhu cầu về bột cá và dầu cá ở Trung Quốc sẽ tăng mạnh vào năm 2025. Trước đó, Trung Quốc đã ban hành lệnh tạm dừng đánh bắt cá trong nước từ ngày 1/5 cho đến tháng 8 và tháng 9, điều này khiến hầu hết nguyên liệu thô của Trung Quốc để sản xuất bột cá và dầu cá sẽ đến từ nguồn nhập khẩu. IFFO cho biết thêm rằng người chăn nuôi lợn Trung Quốc cũng dự đoán tình hình sẽ khả quan trong nửa cuối năm 2025 – điều này sẽ đẩy giá thức ăn chăn nuôi bao gồm bột cá và dầu cá tăng cao.

+ Ngày 14/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan cỡ 70-100 con/kg tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

14/5

13/5

12/5

9/5

8/5

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

135

135

135

135

135

70 con/kg

130

125

125

125

125

80 con/kg

125

120

120

120

120

90 con/kg

120

115

115

115

115

100 con/kg

115

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)