+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng khi các nhà máy đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ trước khi hết thời hạn hoãn áp dụng thuế đối kháng. Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex tăng khá mạnh khoảng 60 tấn/ngày so với hôm qua (thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 50% lượng xuất khẩu của nhà máy – mức cao nhất trong nhóm các nhà máy lớn). Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy khác cũng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua.
Trong sáng 15/5, hầu hết các nhà máy lớn vẫn giữ giá tôm thẻ ổn định với các cỡ 60-80 con/kg để hút hàng. Trong khi đó, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng hiện ở mức 119.000-148.000 (phổ biến từ 120.000-129.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-124.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-124.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Minh Phú, Cases) tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 161.000-180.000 đ/kg (phổ biến từ 161.000-173.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 159.000-162.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/5 |
13-14/5 |
10-12/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
15/5▼1-2.000 (25-45); ▲2.000 (60-90) |
14/5▼1-3.000 (25-45) |
10/5▲3-4.000 (25, 40); 12/5▼3-5.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
15/5▼1.000 (30-50); 16/5▼1.000 (30-70) |
13/5▼1.000 (30-40); 14/5▼1.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
15/5▼10.000 (20-23); 16/5▼2.000 (33-35) |
13/5▲12-18.000 (21-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
15/5▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/5▲1-5.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
13/5▼1-3.000 (22-45, 60, 80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/5▲1.000 (20-30); 17/5▲1.000 (20-30) |
13/5▲1-2.000 (20-30, 60, 100-130) |
10/5▲1.000 (20-40); 11/5▲1.000 (20-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼1.000 (30-40) |
14/5▼1.000 (30-40) |
10/5▲1.000 (30-80); 11/5▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
15/5▼1-3.000 (15-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/5▲1-2.000 (20-110) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Tăng giá |
15/5▲1-4.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 120 con/kg nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Thủy Chung, Châu Bá Thảo hiện thu mua cỡ 100 con/kg tại ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công vẫn thu mua cỡ 100 con/kg ở quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/5 |
14/5 |
13/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (200-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▲1.000 (60-70); ▼1.000 (130) |
▼1-2.000 (70-100, 160-180) |
▲1-3.000 (30-60, 90-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
▬ |
13/5▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (25-45, 140-190); ▲1-3.000 (50-80) |
▼1-5.000 (25-40, 140-350) |
▲3-6.000 (25-45); ▼1.000 (50-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼2-5.000 (20-45, 80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (20-45, 90-130); ▲1.000 (50-70) |
▬ |
▲1-2.000 (30-45, 70-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/5▼1-3.000 (60-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (35-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-70 con/kg tại đầm ở ĐBSCL đã giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
159-162 |
|
|
50 con/kg |
131-135 |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
156-158 |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 170.000-172.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức khá cao do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú ổn định so ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 2.000-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức khá cao trong bối cảnh nguồn cung tiếp tục được duy trì trong con nước quảng canh. Trong ngày 15/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130 tấn/ngày, tăng 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-15/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-15/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đã giảm 2.000-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
14/5 |
12-13/5 |
5-9/5 |
3-4/5 |
|
|
20 con/kg |
240-255 |
250-260 |
260-270 |
270-290 |
270-280 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
210 |
220 |
225-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
150 |
160 |
160-165 |
160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
140 |
140 |
140-145 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo IFFO (Tổ chức Thành phần Biển), tổng sản lượng bột cá và dầu cá tăng vào tháng 3/2025 so với cùng kỳ năm 2024. IFFO cho biết sản lượng bột cá toàn cầu tăng khoảng 29% trong tháng 3/2025 so với tháng 3/2024. Sự gia tăng này chủ yếu là nhờ sự gia tăng đáng kể ở Peru và hiệu suất tích cực ở Chile, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha và Châu Phi. Đối với dầu cá, sản lượng trong tháng 3/2025 cũng tăng 34% so với cùng kỳ năm trước.
IFFO cũng dự đoán nhu cầu về bột cá và dầu cá ở Trung Quốc sẽ tăng mạnh vào năm 2025. Trước đó, Trung Quốc đã ban hành lệnh tạm dừng đánh bắt cá trong nước từ ngày 1/5 cho đến tháng 8 và tháng 9, điều này khiến hầu hết nguyên liệu thô của Trung Quốc để sản xuất bột cá và dầu cá sẽ đến từ nguồn nhập khẩu. IFFO cho biết thêm rằng người chăn nuôi lợn Trung Quốc cũng dự đoán tình hình sẽ khả quan trong nửa cuối năm 2025 – điều này sẽ đẩy giá thức ăn chăn nuôi bao gồm bột cá và dầu cá tăng cao.
+ Ngày 14/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan cỡ 70-100 con/kg tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/5 |
13/5 |
12/5 |
9/5 |
8/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)