Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn ở mức lai rai, một số nhà máy như Trang Khanh, Huy Bảo, Blue Bay tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Thủy Chung, Châu Bá Thảo… thu mua cỡ 100 con/kg tại ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg với giá dao động từ 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/5 |
14/5 |
13/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/5▲1-2.000 (60-80, 110-130) |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (200-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▲1.000 (60-70); ▼1.000 (130); 16/5▼1-3.000 (150-200) |
▼1-2.000 (70-100, 160-180) |
▲1-3.000 (30-60, 90-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼2.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
▬ |
13/5▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (25-45, 140-190); ▲1-3.000 (50-80) |
▼1-5.000 (25-40, 140-350) |
▲3-6.000 (25-45); ▼1.000 (50-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼2-5.000 (20-45, 80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (20-45, 90-130); ▲1.000 (50-70) |
▬ |
▲1-2.000 (30-45, 70-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/5▼1-3.000 (60-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (35-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/5▲1-2.000 (70-80, 110-130) |
14/5▲1-2.000 (110-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-120 con/kg tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
160-162 |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
156-158 |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
153-155 |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com