Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/5/2025: Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua.

03:57 16/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg vẫn được các nhà máy cạnh tranh hút hàng nên mặt bằng giá trên thị trường tương đối ổn định, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá tương đướng/cao hơn các tỉnh khác từ 1.000-8.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Minh Phú, Cases) và Bạc Liêu/Hậu Giang tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 126.000-131.000 đ/kg  – đạt kháng sinh.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) và F89 (Bạc Liêu) có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 2.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn dao động từ 119.000-148.000 (phổ biến từ 120.000-129.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-124.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt 130-180 tấn/ngày, một số nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/5

15/5

13-14/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

16/54-10.000 (17-24); 1-2.000 (25-70); 3.000 (80-95)

15/51-2.000 (25-45); 2.000 (60-90)

14/51-3.000 (25-45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

16/51.000 (30-70); 17/52.000 (26-40)

15/51.000 (30-50)

13/51.000 (30-40); 14/51.000 (35-45)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

16/52.000 (33-35)

15/510.000 (20-23); 16/52.000 (33-35)

13/512-18.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

16/51-3.000 (20-70)

15/52.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/51.000 (25-45)

13/51-5.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/51-3.000 (22-45, 60, 80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/51.000 (20-30)

15/51.000 (20-30)

13/51-2.000 (20-30, 60, 100-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

16/52.000 (30-40)

15/51.000 (30-40)

14/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

16/52.000 (30-200)

15/51-3.000 (15-55)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/51-2.000 (40-50); 1-2.000 (70-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Ổn định

15/51-4.000 (20-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

16/52.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-120 con/kg tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/5

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

158-160

160-162

163-165

161-165

160-163

50 con/kg

129-131

131-133

133-135

131-133

131-133

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/5

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

154-156

156-158

158-160

156-158

154-156

50 con/kg

128-130

130-132

131-133

130-132

130-132

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/5

15/5

12-14/5

9/5

7-8/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

151-153

153-155

154-156

152-154

150-152

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

125-127

125-127

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com