+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg vẫn được các nhà máy cạnh tranh hút hàng nên mặt bằng giá trên thị trường tương đối ổn định, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá tương đướng/cao hơn các tỉnh khác từ 1.000-8.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Nhiều nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), Cà Mau (Minh Phú, Cases) và Bạc Liêu/Hậu Giang tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 126.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) và F89 (Bạc Liêu) có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 2.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn dao động từ 119.000-148.000 (phổ biến từ 120.000-129.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-124.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt 130-180 tấn/ngày, một số nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/5 |
15/5 |
13-14/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95) |
15/5▼1-2.000 (25-45); ▲2.000 (60-90) |
14/5▼1-3.000 (25-45) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
15/5▼1.000 (30-50) |
13/5▼1.000 (30-40); 14/5▼1.000 (35-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
16/5▼2.000 (33-35) |
15/5▼10.000 (20-23); 16/5▼2.000 (33-35) |
13/5▲12-18.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
15/5▼2.000 (20) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/5▼1.000 (25-45) |
▬ |
13/5▲1-5.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/5▼1-3.000 (22-45, 60, 80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/5▲1.000 (20-30) |
15/5▲1.000 (20-30) |
13/5▲1-2.000 (20-30, 60, 100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼2.000 (30-40) |
15/5▼1.000 (30-40) |
14/5▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼2.000 (30-200) |
15/5▼1-3.000 (15-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
15/5▲1-4.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn ở mức lai rai, một số nhà máy như Trang Khanh, Huy Bảo, Blue Bay tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục giữ ở mức cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Thủy Chung, Châu Bá Thảo… thu mua cỡ 100 con/kg tại ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg với giá dao động từ 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/5 |
14/5 |
13/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/5▲1-2.000 (60-80, 110-130) |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (200-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▲1.000 (60-70); ▼1.000 (130); 16/5▼1-3.000 (150-200) |
▼1-2.000 (70-100, 160-180) |
▲1-3.000 (30-60, 90-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/5▼2.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
▬ |
13/5▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (25-45, 140-190); ▲1-3.000 (50-80) |
▼1-5.000 (25-40, 140-350) |
▲3-6.000 (25-45); ▼1.000 (50-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼2-5.000 (20-45, 80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/5▼1-2.000 (20-45, 90-130); ▲1.000 (50-70) |
▬ |
▲1-2.000 (30-45, 70-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/5▼1-3.000 (60-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (35-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/5▲1-2.000 (70-80, 110-130) |
14/5▲1-2.000 (110-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-120 con/kg tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
160-162 |
163-165 |
161-165 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
156-158 |
158-160 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
7-8/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
153-155 |
154-156 |
152-154 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL giữ ở mức khá cao do được hỗ trợ bởi nhu cầu tại các chợ đầu mối tăng vào dịp cuối tuần. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 170.000-172.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
4/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
135 |
|
|
60 con/kg |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
130 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Đa phần các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức khá cao trong bối cảnh nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này, giá tôm sú oxy cũng tạm thời giữ ổn định sau mức giảm 2.000-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tiếp tục được duy trì trong con nước quảng canh. Trong ngày 16/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 110 tấn/ngày, giảm khoảng 20 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-16/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
26-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-30.000 (11-69) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 (30-50) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼7-23.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
21-25/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau mức giảm 2.000-8.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
14/5 |
12-13/5 |
5-9/5 |
3-4/5 |
|
|
20 con/kg |
240-255 |
250-260 |
260-270 |
270-290 |
270-280 |
Giảm giá cỡ 20-25 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
210 |
220 |
225-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
150 |
160 |
160-165 |
160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
140 |
140 |
140-145 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 2/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 48,85 nghìn tấn, trị giá 352 triệu USD, giảm 5% về lượng nhưng tăng 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu thị trường Mỹ dẫn đầu với 21,9 nghìn tấn (-3%), trị giá 180,2 triệu USD (+9%). Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc cũng giảm 40% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 5,11 nghìn tấn. Tuy nhiên, xuất khẩu sang khu vực EU đạt 8,36 nghìn tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang Việt Nam cũng tăng 30% lên mức 2,8 nghìn tấn.
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 98,4 nghìn tấn tôm, trị giá 709,61 tỷ USD, giảm 4% về lượng nhưng tăng 7,5% về kim ngạch so với năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc giảm 43% xuống mức 10,36 nghìn tấn. Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản giảm 12% so với cùng kỳ năm trước, đạt 4,31 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng giao hàng sang thị trường lớn nhất là Mỹ tăng nhẹ 1% lên mức 43,6 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU tăng 15% so với cùng kỳ lên mức 16,27 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý,… Lượng xuất khẩu sang Việt Nam cũng tăng 30% đạt mức 6,37 nghìn tấn.
+ Doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ vẫn duy trì đà tăng từ tháng 3 và tiếp tục tăng trong tháng 4, chủ yếu là nhờ những lo ngại liên tục về thuế quan dẫn đến hành vi tích trữ và kỳ nghỉ lễ Phục sinh diễn ra muộn trong năm 2025. Theo dữ liệu mới của Circana, doanh thu bán hải sản đông lạnh tăng vọt 11,4% lên 673 triệu USD (604 triệu EUR) trong tháng 4, vượt qua tất cả các loại protein đông lạnh khác, trong khi lượng bán của danh mục này tăng 3,3%. Doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 7,5% lên 673 triệu USD (604 triệu EUR), trong khi lượng bán tăng 7,8%. Doanh thu bán hải sản đóng hộp tăng 3,4% lên 261 triệu USD (234 triệu EUR), trong khi lượng bán tăng 7,6%.
Riêng tôm tươi đã có một "tháng bùng nổ" khi doanh thu tăng vọt 20%. Cá hồi tươi chiếm gần một nửa tổng doanh thu bán hải sản đông lạnh trong tháng 4, với doanh thu tăng 6,6% lên 320,4 triệu USD (287 triệu EUR). Doanh thu bán cá hồi chấm cũng tăng 22,7% và doanh thu bán cá tuyết tăng 15% trong tháng 4. Trong danh mục hải sản đông lạnh, doanh thu bán động vật có vỏ tăng 11,4%, dẫn đầu là mức tăng 13,6% của tôm. Doanh thu bán cá minh thái đông lạnh tăng vọt 20,8%, doanh thu bán cá rô phi tăng 12% và doanh thu bán cá hồi tăng gần 7%.
+ Ngày 15/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
15/5 |
14/5 |
13/5 |
12/5 |
9/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)