+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/5:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt 110-180 tấn/ngày, một số nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-5.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 30-40 con/kg có mức giảm nhiều nhất 3.000-5.000 đ/kg, các cỡ 60-80 con/kg hiện vẫn là cỡ thu mua chính do đó mức giảm thấp hơn, khoảng 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và giảm 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-137.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 126.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, gia tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Minh Phú cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/5 |
18-19/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1.000 (28-40) |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95); 17/5▼1-5.000 (24-40,55-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
16/5▼2.000 (33-35); 17/5▼2-6.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
16/5▼1.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
17/5▲1.000 (20-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
16/5▼2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
16/5▼2.000 (30-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1- 2.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
163-165 |
161-165 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
158-160 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
9/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
154-156 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com