Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 19/5/2025: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

03:41 19/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/5:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua hàng nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt 110-180 tấn/ngày, một số nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.

Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-5.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 30-40 con/kg có mức giảm nhiều nhất 3.000-5.000 đ/kg, các cỡ 60-80 con/kg hiện vẫn là cỡ thu mua chính do đó mức giảm thấp hơn, khoảng 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và giảm 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-137.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 126.000-131.000 đ/kg  – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, gia tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Minh Phú  cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/5

18-19/5

16-17/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

18/51.000 (28-40)

16/54-10.000 (17-24); 1-2.000 (25-70); 3.000 (80-95); 17/51-5.000 (24-40,55-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (25-30)

18/51.000 (25-45); 19/51.000 (25-40)

16/51.000 (30-70); 17/52.000 (26-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

18/53-5.000 (28-35)

16/52.000 (33-35); 17/52-6.000 (28-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

18/52.000 (25-40)

16/51-3.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-2.000 (25-60)

16/51.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-

3.000 (30-50); 19/51-

2.000 (25-40); 20/51.000 (30-40)

17/51.000 (20-30)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (30-40)

18/51-

3.000 (30-70)

16/52.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/51.000 (30-40)

16/52.000 (30-200)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51-

2.000 (40-130)

18/51-

2.000 (40-130)

16/51-2.000 (40-50); 1-2.000 (70-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (20/5), nhà máy Blue Bay cũng giảm giá hàng ngâm từ 1.000-2.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-20/5

15-16/5

14/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (60-80, 110-130)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (200-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/51-2.000 (90, 120-180); 19/51-5.000 (15-45)

15/51.000 (60-70); 1.000 (130);  16/51-3.000 (150-200)

1-2.000 (70-100, 160-180)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-190)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (120-190)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (90-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

15/51-3.000 (110-190)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/51.000 (110-110); 18/52-3.000 (30-40), 19/52-4.000 (20-90)

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

1-5.000 (25-40, 140-350)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/51-2.000 (30-70), 18/51.000 (70-80); 19/51-2.000 (80-130)

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (70-80, 110-130)

14/51-2.000 (110-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/5

16/5

15/5

12-14/5

9/5

Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

158-160

160-162

163-165

161-165

50 con/kg

128-130

129-131

131-133

133-135

131-133

80 con/kg

115-117

116-118

116-118

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/5

16/5

15/5

12-14/5

9/5

Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

151-153

154-156

156-158

158-160

156-158

50 con/kg

126-128

128-130

130-132

131-133

130-132

80 con/kg

107-109

108-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

93-95

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/5

16/5

15/5

12-14/5

9/5

Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-150

151-153

153-155

154-156

152-154

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

125-127

80 con/kg

102-104

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 30-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL giảm khoảng 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi một số cỡ lớn 20-25 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

220

220

220

220

220

30 con/kg

160-165

165

165

165

165

50 con/kg

135

135-140

135-140

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

138-140

142-145

142-145

138-142

138-142

60 con/kg

130-134

132-135

132-135

132-135

132-135

70 con/kg

125-128

128-130

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/5:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL giảm dần trong 3 ngày trở lại đây khi nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL giảm dần trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 18-19/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-50 tấn/ngày, giảm khoảng 40-55 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-19/5

10-16/5

5-9/5

30/4-4/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-20.000 (15-300); 1-8.000 (30-45; 150-170)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

6/520.000 (8-9 con/kg); 7/55-10.000 (13-14, 28-30)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3-6.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-44.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-19/5

10-16/5

2-9/5

28-29/4

25-29/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-170

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-19/5

15-16/5

14/5

12-13/5

5-9/5

 

20 con/kg

240-255

240-255

250-260

260-270

270-290

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

210

220

225-230

40 con/kg

140-150

140-150

150

160

160-165

50 con/kg

130-140

130-140

140

140

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 13/5, một dự luật mới được Hạ viện Hoa Kỳ thông qua sẽ yêu cầu Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phải đảm bảo sản xuất tôm nước ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn của Hoa Kỳ. Nếu được thông qua, Đạo luật Nhập khẩu Tôm An toàn sẽ đưa ra tiêu chuẩn tương đương cho các nhà sản xuất tôm nước ngoài, tương tự như tiêu chuẩn do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) áp dụng đối với cá da trơn và cá tra nhập khẩu. Dự luật này sẽ yêu cầu FDA đảm bảo các nhà sản xuất tôm nước ngoài vận hành một hệ thống kiểm tra thực phẩm tương đương với hệ thống của Hoa Kỳ. Ngoài ra, các nhà sản xuất nước ngoài có thể ký một thỏa thuận với FDA để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra các cơ sở của họ.

+ Sau khi Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump áp dụng các đợt thuế quan mới đối với hàng hóa Trung Quốc bắt đầu từ đầu năm 2025, cơ quan hải quan Trung Quốc tại thành phố Thái Châu - một trung tâm xuất khẩu hải sản quan trọng - đã chuyển hướng để giúp các công ty hải sản địa phương tăng xuất khẩu sang Đông Nam Á, EU và Trung Đông. Mặc dù cuộc chiến thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc đã tạm lắng xuống, song cơ quan hải quan Trung Quốc vẫn thực hiện chính sách này nhằm giúp các nhà xuất khẩu đa dạng hóa danh mục người mua và chống lại sự bất ổn trong tương lai của thương mại. Ngoài ra, cơ quan hải quan Trung Quốc cũng áp dụng chính sách ​​tương tự tại Đông Sơn, một trung tâm chế biến hải sản ở tỉnh Phúc Kiến.

+ Ngày 16/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

16/5

15/5

14/5

13/5

12/5

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

135

135

135

135

135

70 con/kg

130

130

130

125

125

80 con/kg

125

125

125

120

120

90 con/kg

120

120

120

115

115

100 con/kg

115

115

115

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)

+ Ngày 16/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng đi ngang, thị trường hầu như không có biến động nào. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-36 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 9/5.