Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/5/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:34 20/05/2025 AgroMonitor

Trong sáng 20/5, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/5

17-19/5

15-16/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (60-80, 110-130)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51.000 (90-100, 150-180)

17/51-2.000 (90, 120-180); 19/51-5.000 (15-45)

15/51.000 (60-70); 1.000 (130);  16/51-3.000 (150-200)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (90-130)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

15/51-3.000 (110-190)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51-5.000 (70-90)

17/51.000 (110-110); 18/52-3.000 (30-40), 19/52-4.000 (20-90)

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (45, 60)

17/51-2.000 (30-70), 18/51.000 (70-80); 19/51-2.000 (80-130)

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (70-80, 110-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 20/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

152-154

154-157

158-160

160-162

163-165

50 con/kg

127-129

128-130

129-131

131-133

133-135

80 con/kg

115-117

115-117

116-118

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

149-151

151-153

154-156

156-158

158-160

50 con/kg

125-127

126-128

128-130

130-132

131-133

80 con/kg

107-109

107-109

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

148-150

151-153

153-155

154-156

50 con/kg

123-125

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com