+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:
Trong sáng 20/5, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá ổn định hoặc tăng 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ các cỡ thu mua chính 60-80 con/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Các nhà máy Khang An (Sóc Trăng), F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác có xu hướng giữ chào giá ổn định. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 120.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 120-125 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Riêng tại nhà máy Stapimex, do đang hút hàng để đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ nên trong 1 tuần trở lại đây, lượng mua tôm thẻ của nhà máy ở mức cao 150-230 tấn/ngày (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/5 |
18-19/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼2.000 (40-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95); 17/5▼1-5.000 (24-40,55-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1.000 (40, 60-85) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
16/5▼2.000 (33-35); 17/5▼2-6.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
16/5▼1.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
17/5▲1.000 (20-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
16/5▼2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
16/5▼2.000 (30-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 20/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com