+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:
Trong sáng 20/5, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá ổn định hoặc tăng 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ các cỡ thu mua chính 60-80 con/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Các nhà máy Khang An (Sóc Trăng), F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác có xu hướng giữ chào giá ổn định. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 120.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 120-125 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Riêng tại nhà máy Stapimex, do đang hút hàng để đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ nên trong 1 tuần trở lại đây, lượng mua tôm thẻ của nhà máy ở mức cao 150-230 tấn/ngày (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/5 |
18-19/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼2.000 (40-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95); 17/5▼1-5.000 (24-40,55-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1.000 (40, 60-85) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
16/5▼2.000 (33-35); 17/5▼2-6.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
16/5▼1.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
17/5▲1.000 (20-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
16/5▼2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
16/5▼2.000 (30-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 20/5, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/5 |
17-19/5 |
15-16/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▲1-2.000 (60-80, 110-130) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1.000 (90-100, 150-180) |
17/5▼1-2.000 (90, 120-180); 19/5▼1-5.000 (15-45) |
15/5▲1.000 (60-70); ▼1.000 (130); 16/5▼1-3.000 (150-200) |
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (90-130) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1-5.000 (70-90) |
17/5▲1.000 (110-110); 18/5▼2-3.000 (30-40), 19/5▼2-4.000 (20-90) |
15/5▼1-2.000 (25-45, 140-190); ▲1-3.000 (50-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/5▼2-5.000 (20-45, 80) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (45, 60) |
17/5▼1-2.000 (30-70), 18/5▼1.000 (70-80); 19/5▼1-2.000 (80-130) |
15/5▼1-2.000 (20-45, 90-130); ▲1.000 (50-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1-2.000 (60-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▲1-2.000 (70-80, 110-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 20/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 20/5, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:
Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong ngày 20/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
12-13/5 |
5-9/5 |
|
|
20 con/kg |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
260-270 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210 |
220 |
225-230 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-150 |
150 |
160 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
140 |
140 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngành hải sản Peru đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ vào tháng 2/2025, với tổng sản lượng đánh bắt đạt 204.900 tấn - tăng 127,5% so với cùng kỳ năm ngoái - nhờ vào sự gia tăng mạnh mẽ sản lượng đánh bắt cá cơm và mực. Sản lượng cá cơm tăng vọt 16.609% so với cùng kỳ năm 2024 lên 53.200 tấn, nhờ điều kiện đại dương thuận lợi và nguồn tài nguyên sẵn có tăng lên, đặc biệt là ở vùng biển phía nam của đất nước. Mực ống cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phục hồi này, với sản lượng đánh bắt tăng 18,5% so với tháng 2/2024. Hải sản phục vụ trực tiếp cho con người cũng tăng 69%, dẫn đầu là các sản phẩm đông lạnh, đóng hộp, tươi và chế biến. Đáng chú ý, sản lượng hải sản đóng hộp tăng 144,5%, được hỗ trợ bởi sản lượng đánh bắt cá ngừ, cá thu và cá menhaden Thái Bình Dương cao hơn.
+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
14/5 |
13/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)
+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 73.000 IDR/kg và 62.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,04 USD/kg, đạt mức 4,08 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,68 USD/kg.
+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Ecuador khong đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,04-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,35 USD/kg và 2,92 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,5 USD/kg.