Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/5/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá ổn định hoặc tăng 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ các cỡ thu mua chính 60-80 con/kg.

03:35 20/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:

Trong sáng 20/5, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá ổn định hoặc tăng 1.000-3.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ các cỡ thu mua chính 60-80 con/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Các nhà máy Khang An (Sóc Trăng), F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác có xu hướng giữ chào giá ổn định. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 120.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 120-125 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Riêng tại nhà máy Stapimex, do đang hút hàng để đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ nên trong 1 tuần trở lại đây, lượng mua tôm thẻ của nhà máy ở mức cao 150-230 tấn/ngày (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/5

18-19/5

16-17/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

20/52.000 (40-95)

18/51.000 (28-40)

16/54-10.000 (17-24); 1-2.000 (25-70); 3.000 (80-95); 17/51-5.000 (24-40,55-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (25-30)

18/51.000 (25-45); 19/51.000 (25-40)

16/51.000 (30-70); 17/52.000 (26-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

20/51.000 (40, 60-85)

18/53-5.000 (28-35)

16/52.000 (33-35); 17/52-6.000 (28-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

18/52.000 (25-40)

16/51-3.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-2.000 (25-60)

16/51.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (25-40);1.000 (20)

18/51-

3.000 (30-50); 19/51-

2.000 (25-40); 20/51.000 (30-40)

17/51.000 (20-30)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (30-40)

18/51-

3.000 (30-70)

16/52.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/51.000 (30-40)

16/52.000 (30-200)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51-3.000 (40-130)

18/51-

2.000 (40-130)

16/51-2.000 (40-50); 1-2.000 (70-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Trong sáng 20/5, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/5

17-19/5

15-16/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (60-80, 110-130)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51.000 (90-100, 150-180)

17/51-2.000 (90, 120-180); 19/51-5.000 (15-45)

15/51.000 (60-70); 1.000 (130);  16/51-3.000 (150-200)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (90-130)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

15/51-3.000 (110-190)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51-5.000 (70-90)

17/51.000 (110-110); 18/52-3.000 (30-40), 19/52-4.000 (20-90)

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (45, 60)

17/51-2.000 (30-70), 18/51.000 (70-80); 19/51-2.000 (80-130)

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (70-80, 110-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, trong sáng 20/5, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

152-154

154-157

158-160

160-162

163-165

50 con/kg

127-129

128-130

129-131

131-133

133-135

80 con/kg

115-117

115-117

116-118

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

149-151

151-153

154-156

156-158

158-160

50 con/kg

125-127

126-128

128-130

130-132

131-133

80 con/kg

107-109

107-109

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

16/5

15/5

12-14/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

148-150

151-153

153-155

154-156

50 con/kg

123-125

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 20/5, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

220

220

220

220

220

30 con/kg

160-165

165

165

165

165

50 con/kg

135

135-140

135-140

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

5-6/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

138-140

142-145

142-145

138-142

138-142

60 con/kg

130-134

132-135

132-135

132-135

132-135

70 con/kg

125-128

128-130

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:

Đa số các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong ngày 20/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-20/5

10-16/5

5-9/5

30/4-4/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-20.000 (15-300); 1-8.000 (30-45; 150-170)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

6/520.000 (8-9 con/kg); 7/55-10.000 (13-14, 28-30)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3-6.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-44.000 (5-66)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-20/5

10-16/5

2-9/5

28-29/4

25-29/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-170

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầmn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-20/5

15-16/5

14/5

12-13/5

5-9/5

 

20 con/kg

240-255

240-255

250-260

260-270

270-290

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

210

220

225-230

40 con/kg

140-150

140-150

150

160

160-165

50 con/kg

130-140

130-140

140

140

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành hải sản Peru đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ vào tháng 2/2025, với tổng sản lượng đánh bắt đạt 204.900 tấn - tăng 127,5% so với cùng kỳ năm ngoái - nhờ vào sự gia tăng mạnh mẽ sản lượng đánh bắt cá cơm và mực. Sản lượng cá cơm tăng vọt 16.609% so với cùng kỳ năm 2024 lên 53.200 tấn, nhờ điều kiện đại dương thuận lợi và nguồn tài nguyên sẵn có tăng lên, đặc biệt là ở vùng biển phía nam của đất nước. Mực ống cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phục hồi này, với sản lượng đánh bắt tăng 18,5% so với tháng 2/2024. Hải sản phục vụ trực tiếp cho con người cũng tăng 69%, dẫn đầu là các sản phẩm đông lạnh, đóng hộp, tươi và chế biến. Đáng chú ý, sản lượng hải sản đóng hộp tăng 144,5%, được hỗ trợ bởi sản lượng đánh bắt cá ngừ, cá thu và cá menhaden Thái Bình Dương cao hơn.

+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/5

16/5

15/5

14/5

13/5

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

135

135

135

135

135

70 con/kg

130

130

130

130

125

80 con/kg

125

125

125

125

120

90 con/kg

120

120

120

120

115

100 con/kg

115

115

115

115

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)

+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kgcỡ 70 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 73.000 IDR/kg và 62.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,04 USD/kg, đạt mức 4,08 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,68 USD/kg.

+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ tại Ecuador khong đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg cỡ 70 con/kg giảm 0,04-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,35 USD/kg và 2,92 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,5 USD/kg.