Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/5/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

03:29 21/05/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, TIền Giang… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (22/5), nhà máy Gallant Ocean cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Thủy Chung, Huy Bảo, Quốc Thanh… cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/5

17-19/5

15-16/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (60-80, 110-130)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

21/51-3.000 (110-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51.000 (90-100, 150-180)

17/51-2.000 (90, 120-180); 19/51-5.000 (15-45)

15/51.000 (60-70); 1.000 (130);  16/51-3.000 (150-200)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

22/52-4.000 (Triệu Vi: 70-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (90-130)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-4.000 (50-200)

15/51-3.000 (110-190)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

21/51-6.000 (25-170)

16/51-2.000 (30-90)

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

21/52-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51-5.000 (70-90); 21/51-3.000 (20-90)

17/51.000 (110-110); 18/52-3.000 (30-40), 19/52-4.000 (20-90)

15/51-2.000 (25-45, 140-190); 1-3.000 (50-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

15/52-5.000 (20-45, 80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (45, 60)

17/51-2.000 (30-70), 18/51.000 (70-80); 19/51-2.000 (80-130)

15/51-2.000 (20-45, 90-130); 1.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/52.000 (25-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

16/51-2.000 (70-80, 110-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-152

152-154

154-157

158-160

160-162

50 con/kg

127-129

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

151-153

154-156

156-158

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

128-130

130-132

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

151-153

153-155

50 con/kg

122-124

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com