+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy vẫn chủ yếu giảm giá với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg nhìn chung vẫn ổn định hoặc chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg tại một vài nhà máy. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Khang An (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta, Khang An giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 118.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 145 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Còn tại nhà máy Stapimex, lượng mua tôm thẻ duy trì ở mức cao 150-230 tấn/ngày trong 1 tuần trở lại đây (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/5 |
18-19/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼2.000 (40-95); 21/5▼1-2.000 (60-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95); 17/5▼1-5.000 (24-40,55-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (25-30); 21/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▲1.000 (40, 60-85); 21/5▼1-2.000 (27-30, 60-120) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
16/5▼2.000 (33-35); 17/5▼2-6.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
16/5▼1.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼1-8.000 (25-55); ▲2.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
17/5▲1.000 (20-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (30-70) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
16/5▼2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
16/5▼2.000 (30-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com