Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/5/2025: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:30 21/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy vẫn chủ yếu giảm giá với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg nhìn chung vẫn ổn định hoặc chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg tại một vài nhà máy. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Khang An (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà  máy Sao Ta, Khang An giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 118.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 145 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Còn tại nhà máy Stapimex, lượng mua tôm thẻ duy trì ở mức cao 150-230 tấn/ngày trong 1 tuần trở lại đây (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/5

18-19/5

16-17/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

20/52.000 (40-95); 21/51-2.000 (60-95)

18/51.000 (28-40)

16/54-10.000 (17-24); 1-2.000 (25-70); 3.000 (80-95); 17/51-5.000 (24-40,55-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (25-30); 21/51.000 (25-30)

18/51.000 (25-45); 19/51.000 (25-40)

16/51.000 (30-70); 17/52.000 (26-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (40, 60-85); 21/51-2.000 (27-30, 60-120)

18/53-5.000 (28-35)

16/52.000 (33-35); 17/52-6.000 (28-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

18/52.000 (25-40)

16/51-3.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-2.000 (25-60)

16/51.000 (25-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/51-8.000 (25-55); 2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (25-40);1.000 (20)

18/51-

3.000 (30-50); 19/51-

2.000 (25-40); 20/51.000 (30-40)

17/51.000 (20-30)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (30-70)

18/51-

3.000 (30-70)

16/52.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/51.000 (30-40)

16/52.000 (30-200)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51-3.000 (40-130)

18/51-

2.000 (40-130)

16/51-2.000 (40-50); 1-2.000 (70-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

16/52.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-152

152-154

154-157

158-160

160-162

50 con/kg

127-129

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

151-153

154-156

156-158

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

128-130

130-132

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

151-153

153-155

50 con/kg

122-124

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com