+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy vẫn chủ yếu giảm giá với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg nhìn chung vẫn ổn định hoặc chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg tại một vài nhà máy. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Khang An (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 131.000-134.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 128.000-131.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta, Khang An giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 118.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-141.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 110.000-116.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 145 tấn/ngày, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 50 tấn/ngày trở xuống. Còn tại nhà máy Stapimex, lượng mua tôm thẻ duy trì ở mức cao 150-230 tấn/ngày trong 1 tuần trở lại đây (trước đó đạt mức dưới 150 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/5 |
18-19/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼2.000 (40-95); 21/5▼1-2.000 (60-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
16/5▼4-10.000 (17-24); ▼1-2.000 (25-70); ▲3.000 (80-95); 17/5▼1-5.000 (24-40,55-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (25-30); 21/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
16/5▼1.000 (30-70); 17/5▼2.000 (26-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
20/5▲1.000 (40, 60-85); 21/5▼1-2.000 (27-30, 60-120) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
16/5▼2.000 (33-35); 17/5▼2-6.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
16/5▼1-3.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
16/5▼1.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼1-8.000 (25-55); ▲2.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
17/5▲1.000 (20-30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (30-70) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
16/5▼2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
16/5▼2.000 (30-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
16/5▼1-2.000 (40-50); ▲1-2.000 (70-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, TIền Giang… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (22/5), nhà máy Gallant Ocean cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Thủy Chung, Huy Bảo, Quốc Thanh… cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/5 |
17-19/5 |
15-16/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▲1-2.000 (60-80, 110-130) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/5▼1-3.000 (110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/5▲1.000 (90-100, 150-180) |
17/5▼1-2.000 (90, 120-180); 19/5▼1-5.000 (15-45) |
15/5▲1.000 (60-70); ▼1.000 (130); 16/5▼1-3.000 (150-200) |
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/5▼2-4.000 (Triệu Vi: 70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▼2.000 (90-130) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-4.000 (50-200) |
▬ |
15/5▼1-3.000 (110-190) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/5▼1-6.000 (25-170) |
▬ |
16/5▼1-2.000 (30-90) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/5▼2-3.000 (60-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▲1-5.000 (70-90); 21/5▼1-3.000 (20-90) |
17/5▲1.000 (110-110); 18/5▼2-3.000 (30-40), 19/5▼2-4.000 (20-90) |
15/5▼1-2.000 (25-45, 140-190); ▲1-3.000 (50-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/5▼2-5.000 (20-45, 80) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1.000 (45, 60) |
17/5▼1-2.000 (30-70), 18/5▼1.000 (70-80); 19/5▼1-2.000 (80-130) |
15/5▼1-2.000 (20-45, 90-130); ▲1.000 (50-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1-2.000 (60-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼2.000 (25-50) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/5▲1-2.000 (70-80, 110-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung vẫn ổn định so với đầu này. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua trong khi giá tôm sú oxy tăng khoảng 5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong các ngày 20-21/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-22 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Phú Cường tăng 3.000-8.000 với giá tôm các cỡ 30 con/kg về nhỏ so với đầu tuần này để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần nầy. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-21/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tăng nhẹ 5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
12-13/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
260-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
210 |
220 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
150 |
160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
140 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2025 đạt 76,1 nghìn tấn, trị giá 393,48 triệu USD, tăng 3,19% về lượng và tăng 4,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador tăng 10,93% về lượng, nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 11,49%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2025 đạt 298,32 nghìn tấn, trị giá 1,6 tỷ USD giảm 8,07% về lượng và giảm 1,35% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 203,1 nghìn tấn, trị giá 1,01 tỷ USD, giảm 6,67% về lượng và tăng 3,55% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 33,19 nghìn tấn (-21,47%); 11,13 nghìn tấn (+6,02%). Việt Nam xuất khẩu 5,9 nghìn tấn (+7,97%), xếp vị trí thứ 7.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 3/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 18,77 nghìn tấn, trị giá 157,74 triệu USD, giảm 2% về lượng nhưng tăng 11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại một số thị trường như Mỹ đạt 11,7 nghìn tấn (-4%), Malaysia đạt 832 tấn (-1%), Trung Quốc đạt 287 tấn (-80%),… Trong khi đó, lượng giao hàng sang thị trường Nhật Bản tăng 16% lên mức 2,89 nghìn tấn, lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 1,12 nghìn tấn (+41% so với cùng kỳ năm trước).
Trong quý 1/2025, Indonesia đã xuất khẩu 57,91 nghìn tấn tôm, trị giá 470,92 triệu USD, tăng 13% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 61%) với 35,5 nghìn tấn (+10% so với cùng kỳ năm trước). Xuất khẩu sang Nhật Bản tăng lên mức 8,16 nghìn tấn (+11%). Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 34% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 2,93 nghìn tấn.
+ Ngày 20/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
14/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)