Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/5/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với hôm qua.

03:45 22/05/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Minh Phát tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/5

20-21/5

17-19/5

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

 

21/51-3.000 (110-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-3.000 (30-90)

20/51.000 (90-100, 150-180)

17/51-2.000 (90, 120-180); 19/51-5.000 (15-45)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

22/51-5.000 (45-130)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/52-4.000 (Triệu Vi: 70-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-4.000 (50-200); 23/51-2.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/51-6.000 (25-170)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

21/52-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

20/51-5.000 (70-90); 21/51-3.000 (20-90)

17/51.000 (110-110); 18/52-3.000 (30-40), 19/52-4.000 (20-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-2.000 (30-70);1.000 (90)

20/51.000 (45, 60)

17/51-2.000 (30-70), 18/51.000 (70-80); 19/51-2.000 (80-130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

22/51-3.000 (60-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/51-3.000 (70-90)

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

21/52.000 (25-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-152

152-154

154-157

158-160

160-162

50 con/kg

127-129

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

151-153

154-156

156-158

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

128-130

130-132

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

151-153

153-155

50 con/kg

122-124

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com