+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:
Trong sáng 22/5, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tại các nhà máy lớn ở Bạc Liêu/Hậu Giang nhìn chung ổn định so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh khác tùy kích cỡ). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 60-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 117.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-141.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Minh Phú giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg
- Trong khi đó, tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy tại thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (23/5), nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm 5-30 tấn/ngày so với hôm qua, nhưng vẫn ở mức khá cao. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-180 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 40-45 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/5 |
20-21/5 |
18-19/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90) |
20/5▼2.000 (40-95); 21/5▼1-2.000 (60-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (25-30); 21/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (60-120) |
20/5▲1.000 (40, 60-85); 21/5▼1-2.000 (27-30, 60-120) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼1-8.000 (25-55); ▲2.000 (80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (30-40) |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (30-70) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com