+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:
Trong sáng 22/5, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tại các nhà máy lớn ở Bạc Liêu/Hậu Giang nhìn chung ổn định so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh khác tùy kích cỡ). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 60-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 117.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-141.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Minh Phú giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-134.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 114.000-116.000 đ/kg
- Trong khi đó, tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy tại thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (23/5), nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm 5-30 tấn/ngày so với hôm qua, nhưng vẫn ở mức khá cao. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-180 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 40-45 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/5 |
20-21/5 |
18-19/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90) |
20/5▼2.000 (40-95); 21/5▼1-2.000 (60-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (25-30); 21/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (60-120) |
20/5▲1.000 (40, 60-85); 21/5▼1-2.000 (27-30, 60-120) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼1-8.000 (25-55); ▲2.000 (80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (30-40) |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (30-70) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất cỡ 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Minh Phát tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/5 |
20-21/5 |
17-19/5 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
21/5▼1-3.000 (110-140) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-3.000 (30-90) |
20/5▲1.000 (90-100, 150-180) |
17/5▼1-2.000 (90, 120-180); 19/5▼1-5.000 (15-45) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (45-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼2-4.000 (Triệu Vi: 70-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-4.000 (50-200); 23/5▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼1-6.000 (25-170) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼2-3.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/5▲1-5.000 (70-90); 21/5▼1-3.000 (20-90) |
17/5▲1.000 (110-110); 18/5▼2-3.000 (30-40), 19/5▼2-4.000 (20-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-2.000 (30-70); ▲1.000 (90) |
20/5▼1.000 (45, 60) |
17/5▼1-2.000 (30-70), 18/5▼1.000 (70-80); 19/5▼1-2.000 (80-130) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/5▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/5▲1-3.000 (70-90) |
20/5▼1-2.000 (60-150) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼2.000 (25-50) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
5-6/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-192.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Trong các ngày 21-22/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-22/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
30/4-4/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-44.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-22/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
25-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau mức tăng 5.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
12-13/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
260-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
210 |
220 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
150 |
160 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
140 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Frigolandia, một công ty chế biến và xuất khẩu tôm của Ecuador, đang tăng cường năng lực chế biến giá trị gia tăng như một phần trong chiến lược giảm sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Milenko Martinez, Giám đốc bán hàng quốc tế của công ty, chia sẻ rằng Frigolandia đang áp dụng chế độ làm việc kép tại nhà máy chế biến giá trị gia tăng và cải thiện hiệu quả để tăng sản lượng. Việc đẩy mạnh chế biến giá trị gia tăng diễn ra khi các nhà xuất khẩu Ecuador tìm cách đa dạng hóa khỏi Trung Quốc, nơi giá cả đã giảm nhưng chi phí nguyên liệu thô trong nước tại Ecuador lại không giảm tương ứng.
Chế biến giá trị gia tăng đòi hỏi nhiều lao động hơn đáng kể so với sản xuất tôm nguyên đầu, nguyên vỏ thường xuất khẩu sang Trung Quốc. Martinez tiết lộ rằng công nhân có thể sản xuất khoảng 150.000 pound sản phẩm nguyên đầu nhưng trong cùng thời gian chế biến chỉ 9.000 pound sản phẩm giá trị gia tăng. Bất chấp những thách thức, Frigolandia đặt mục tiêu các sản phẩm có giá trị gia tăng chiếm khoảng 10% tổng doanh số trong năm nay.
+ Các hộ nuôi tôm tại huyện Bapatla, Ấn Độ đang đối mặt với một vụ mùa đầy khó khăn do tình trạng thiếu hụt lao động nghiêm trọng và mất điện thường xuyên trong mùa hè, đe dọa trực tiếp đến sinh kế của họ. Nhiều nông dân đang vật lộn để duy trì sản xuất trong giai đoạn quan trọng nhất của vụ nuôi tôm. Bapatla là một trong những huyện nuôi tôm chủ lực của bang Andhra Pradesh, Ấn Độ với gần 22.000 mẫu Anh đang được canh tác và hơn 6.700 hộ dân phụ thuộc vào ngành này. Giá trị sản lượng tôm hằng năm của địa phương ước đạt 870 crore rupee.
Mùa vụ năm 2025, bắt đầu từ cuối tháng 2, đang diễn biến đặc biệt khó khăn. Nông dân cho biết, tình trạng thiếu lao động có tay nghề đang là rào cản lớn do phụ thuộc nhóm lao động từ bang Odisha. Trong khi đó, thanh niên địa phương lại không mặn mà với nghề nuôi trồng thủy sản. Tình trạng cắt điện ban đêm càng khiến khủng hoảng trầm trọng hơn. Trước thực trạng này, người nuôi tôm kêu gọi chính quyền đảm bảo cung cấp điện ổn định vào ban đêm và triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng nhằm xây dựng lực lượng lao động địa phương chất lượng hơn.
+ Ngày 21/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 5 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)