Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/5/2025: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua..

03:52 23/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn có xu hướng giảm giá hàng ngâm với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn; trong khi đó giá tôm thẻ tươi chủ yếu giảm với cỡ 60-80 con/kg, còn các cỡ 30-50 con/kg tạm thời ổn định so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá ở mức cạnh tranh nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh khác tùy kích cỡ). Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg tại một số nhà máy như Khang An, Sao Ta (Sóc Trăng) giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Các nhà máy tại Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 115.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-120.000 đ/kg).

Tại Bạc Liêu, Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 128.000-134.000 đ/kg và 114.000-116.000 đ/kg.

-        Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Cases (Cà Mau), F89 (Bạc Liêu) giảm giá với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-132.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau thu mua ở mức 116.000-119.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lương giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-200 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/5

20-21/5

18-19/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

22/51-2.000 (29-30, 60-90); 23/52.000 (75-90)

20/52.000 (40-95); 21/51-2.000 (60-95)

18/51.000 (28-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

20/51.000 (25-30); 21/51.000 (25-30)

18/51.000 (25-45); 19/51.000 (25-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

22/51.000 (60-120); 23/52-3.000 (55-120)

20/51.000 (40, 60-85); 21/51-2.000 (27-30, 60-120)

18/53-5.000 (28-35)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

22/51-5.000 (30-45)

18/52.000 (25-40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-5.000 (25-60)

18/51-2.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

21/51-8.000 (25-55); 2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51.000 (30-40); 23/51.000 (30-60)

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (25-40);1.000 (20)

18/51-

3.000 (30-50); 19/51-

2.000 (25-40); 20/51.000 (30-40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (30-70)

18/51-

3.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/51.000 (30-40)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/51-

2.000 (40-130)

20/51-3.000 (40-130)

18/51-

2.000 (40-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm với giá tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-152

152-154

154-157

158-160

160-162

50 con/kg

127-129

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

115-117

115-117

115-117

116-118

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

151-153

154-156

156-158

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

128-130

130-132

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

108-110

108-110

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/5

20/5

19/5

16/5

15/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

151-153

153-155

50 con/kg

122-124

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com