+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn có xu hướng giảm giá hàng ngâm với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn; trong khi đó giá tôm thẻ tươi chủ yếu giảm với cỡ 60-80 con/kg, còn các cỡ 30-50 con/kg tạm thời ổn định so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá ở mức cạnh tranh nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh khác tùy kích cỡ). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg tại một số nhà máy như Khang An, Sao Ta (Sóc Trăng) giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Các nhà máy tại Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-142.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 115.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-120.000 đ/kg).
Tại Bạc Liêu, Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 128.000-134.000 đ/kg và 114.000-116.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Cases (Cà Mau), F89 (Bạc Liêu) giảm giá với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-132.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau thu mua ở mức 116.000-119.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lương giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-200 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/5 |
20-21/5 |
18-19/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90); 23/5▼2.000 (75-90) |
20/5▼2.000 (40-95); 21/5▼1-2.000 (60-95) |
18/5▼1.000 (28-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (25-30); 21/5▼1.000 (25-30) |
18/5▼1.000 (25-45); 19/5▼1.000 (25-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (60-120); 23/5▼2-3.000 (55-120) |
20/5▲1.000 (40, 60-85); 21/5▼1-2.000 (27-30, 60-120) |
18/5▼3-5.000 (28-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
▬ |
18/5▼2.000 (25-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
▬ |
18/5▼1-2.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/5▼1-8.000 (25-55); ▲2.000 (80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/5▼1.000 (30-40); 23/5▼1.000 (30-60) |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (25-40); ▲1.000 (20) |
18/5▼1- 3.000 (30-50); 19/5▼1- 2.000 (25-40); 20/5▼1.000 (30-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (30-40); 21/5▼1.000 (30-70) |
18/5▼1- 3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/5▼1.000 (30-40) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
20/5▲1-3.000 (40-130) |
18/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươ) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm với giá tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
15/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com