Trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg so với ngày 23/5. Trong đó tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, nhiều nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tạm chững ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/5▼5-7.000 (ao bạt: 30-80) |
21/5▼1-3.000 (ao đất: 110-190) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/5▼2-3.000 (190-200); 25/5▲1.000 (190-200); 26/5▲1.000 (110-130) |
▬ |
21/5▼1-3.000 (110-140) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▲1.000 (25-40); 26/5▼1-2.000 (100-180) |
22/5▼1-3.000 (30-90) |
20/5▲1.000 (90-100, 150-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
24/5▲1.000 (100); 24/5▼3-5.000 (25-35) |
22/5▼1-5.000 (45-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/5▼1-3.000 (A Hoa: 60-130) |
22/5▼1-2.000 (A Kiệt: 100-200) |
21/5▼2-4.000 (Triệu Vi: 70-200; A Tân: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1.000 (100-120); 25/5▼2.000 (50-90) |
22/5▼1-4.000 (50-200); 23/5▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▼1-6.000 (25-170) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▼2-3.000 (60-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1-4.000 (20-110) |
▬ |
20/5▲1-5.000 (70-90); 21/5▼1-3.000 (20-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-2.000 (20-60); 25/5▼1-2.000 (80-110) |
22/5▼1-2.000 (30-70); ▲1.000 (90); 23/5▲1.000 (100-350) |
20/5▼1.000 (45, 60) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/5▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1.000 (50-90) |
23/5▲1-3.000 (70-90) |
20/5▼1-2.000 (60-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/5▼1.000 (20-60) |
▬ |
21/5▼2.000 (25-50) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với tuần trước. Trong đó, hàng đạt kháng sinh chủ yếu giảm giá các cỡ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com