Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/5/2025: Trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày 23/5.

03:21 26/05/2025 AgroMonitor

Trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg so với ngày 23/5. Trong đó tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhiều nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tạm chững ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/5

22-23/5

20-21/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

22/55-7.000 (ao bạt: 30-80)

21/51-3.000 (ao đất: 110-190)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

24/52-3.000 (190-200); 25/51.000 (190-200); 26/51.000 (110-130)

21/51-3.000 (110-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (25-40); 26/51-2.000 (100-180)

22/51-3.000 (30-90)

20/51.000 (90-100, 150-180)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

24/51.000 (100); 24/53-5.000 (25-35)

22/51-5.000 (45-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

25/51-3.000 (A Hoa: 60-130)

22/51-2.000 (A Kiệt: 100-200)

21/52-4.000 (Triệu Vi: 70-200; A Tân: 60-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (100-120); 25/52.000 (50-90)

22/51-4.000 (50-200); 23/51-2.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/51-6.000 (25-170)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

21/52-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51-4.000 (20-110)

20/51-5.000 (70-90); 21/51-3.000 (20-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51-2.000 (20-60); 25/51-2.000 (80-110)

22/51-2.000 (30-70);1.000 (90); 23/51.000 (100-350)

20/51.000 (45, 60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

22/51-3.000 (60-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51.000 (50-90)

23/51-3.000 (70-90)

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/51.000 (20-60)

21/52.000 (25-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với tuần trước. Trong đó, hàng đạt kháng sinh chủ yếu giảm giá các cỡ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

149-151

150-152

152-154

154-157

158-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-129

128-130

129-131

80 con/kg

114-116

115-117

115-117

115-117

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

148-150

149-151

151-153

154-156

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

128-130

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

107-109

108-110

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-147

146-148

147-149

148-150

151-153

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

124-126

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

103-105

100 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com