Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/5/2025: Trong 3 ngày trở lại đây (24-26/5), đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

03:23 26/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/5:

Lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết nhà máy lớn tăng khoảng 2-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước (23/5). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 150-190 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.

Trong 3 ngày trở lại đây (24-26/5), đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg. Tuy nhiên, một vài nhà máy như Khang An, Sao Ta, F89 (Nha Trang Seafoods)… đang có nhu cầu hút hàng tập trung vào một số kích cỡ cụ thể như 30 con/kg, 60-80 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Trong đó:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/5), trong khi nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-135.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 117.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-120.000 đ/kg).

Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá ở mức cạnh tranh nhất trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các tỉnh khác).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 2.000-4.000 đ/kg soi với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Minh Phú giảm giá hầu hết kích cỡ còn nhà máy Cases chủ yếu giảm giá cỡ lớn 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 128.000-131.000 đ/kg và 114.000-116.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-131.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/5

22-23/5

20-21/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

24/51-2.000 (60-75)

22/51-2.000 (29-30, 60-90); 23/52.000 (75-90)

20/52.000 (40-95); 21/51-2.000 (60-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

20/51.000 (25-30); 21/51.000 (25-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

25/51.000 (60-85); 1.000 (35-40); 26/51-5.000 (28-33, 60-85)

22/51.000 (60-120); 23/52-3.000 (55-120)

20/51.000 (40, 60-85); 21/51-2.000 (27-30, 60-120)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

24/51-4.000 (50-70); 25/51-2.000 (60-70)

22/51-5.000 (30-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

22/51-5.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

23/51-2.000 (30, 50-55)

21/51-8.000 (25-55); 2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (30); 25/51.000 (30); 26/55.000 (20)

22/51.000 (30-40); 23/51.000 (30-60)

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (25-40);1.000 (20)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

20/51.000 (30-40); 21/51.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

26/52-6.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (40-60); 25/51.000 (40-50); 26/51.000 (50, 90-120)

23/51-

2.000 (40-130)

20/51-3.000 (40-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươ)

Giảm giá

26/51-3.000 (20-120); 27/51.000 (25-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg so với ngày 23/5. Trong đó tôm thẻ ao bạt tiếp tục cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhiều nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui, Gallant Ocean… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tạm chững ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/5

22-23/5

20-21/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

22/55-7.000 (ao bạt: 30-80)

21/51-3.000 (ao đất: 110-190)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

24/52-3.000 (190-200); 25/51.000 (190-200); 26/51.000 (110-130)

21/51-3.000 (110-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (25-40); 26/51-2.000 (100-180)

22/51-3.000 (30-90)

20/51.000 (90-100, 150-180)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

24/51.000 (100); 24/53-5.000 (25-35)

22/51-5.000 (45-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

25/51-3.000 (A Hoa: 60-130)

22/51-2.000 (A Kiệt: 100-200)

21/52-4.000 (Triệu Vi: 70-200; A Tân: 60-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51.000 (100-120); 25/52.000 (50-90)

22/51-4.000 (50-200); 23/51-2.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/51-6.000 (25-170)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

21/52-3.000 (60-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51-4.000 (20-110)

20/51-5.000 (70-90); 21/51-3.000 (20-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/51-2.000 (20-60); 25/51-2.000 (80-110)

22/51-2.000 (30-70);1.000 (90); 23/51.000 (100-350)

20/51.000 (45, 60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

22/51-3.000 (60-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51.000 (50-90)

23/51-3.000 (70-90)

20/51-2.000 (60-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/51.000 (20-60)

21/52.000 (25-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với tuần trước. Trong đó, hàng đạt kháng sinh chủ yếu giảm giá các cỡ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

149-151

150-152

152-154

154-157

158-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-129

128-130

129-131

80 con/kg

114-116

115-117

115-117

115-117

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

148-150

149-151

151-153

154-156

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

128-130

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

107-109

108-110

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-147

146-148

147-149

148-150

151-153

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

124-126

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

103-105

100 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tiếp tục ổn định so với cuối tuấn trước. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

19-23/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

Ổn định

20 con/kg

220

220

220

220

220

30 con/kg

160-165

160-165

165

165

165

50 con/kg

135

135

135-140

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/5

19-23/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

Ổn định

50 con/kg

138-140

138-140

142-145

142-145

138-142

60 con/kg

130-134

130-134

132-135

132-135

132-135

70 con/kg

125-128

125-128

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/5:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước tôm quảng canh. Tuy nhiên, lượng hàng cỡ 50 con/kg vẫn khá hạn chế và người dân ưu tiên bán hàng oxy đi thị trường nội địa nên một số nhà máy ché biến đã tăng giá 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/5) để hút hàng. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đều giữ ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 24-26/5, một số nhà máy đã tăng giá 3.000-10.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nguyễn An,… điều chỉnh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm cỡ 20-50 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Camimex điều chỉnh tăng giá liên tiếp trong 2 ngày 25-26/5, trong đó tôm thẻ tươi đã tăng 4.000-6.000 đ/kg, tôm sơ chế (HLSO) tăng 6.000-8.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/5). Đa phần các nhà máy lớn khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 165.000-194.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL có xu hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh. Trong ngày 26/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-60 tấn/ngày, tăng so với mức 15-20 tấn/ngày trong cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/5

17-23/5

10-16/5

5-9/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (14-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-20.000 (15-300); 1-8.000 (30-45; 150-170)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Tăng giá

5.000 (38)

6/520.000 (8-9 con/kg); 7/55-10.000 (13-14, 28-30)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (9-83)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3-6.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/5

17-23/5

10-16/5

2-9/5

28-29/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/5

21-23/5

17-20/5

15-16/5

14/5

 

20 con/kg

250-255

250-255

240-255

240-255

250-260

Ổn định

30 con/kg

205-215

205-215

200-210

200-210

210

40 con/kg

145-155

145-155

140-150

140-150

150

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tập đoàn Thai Union đã tích trữ hàng tồn kho tại Hoa Kỳ đủ dùng trong 6 tháng để giảm thiểu tác động của các mức thuế quan tiếp theo sau ngày 9/7. "Do môi trường kinh doanh toàn cầu vẫn còn nhiều biến động, Thai Union tiếp tục theo dõi chặt chẽ và đánh giá tác động tiềm tàng đối với Tập đoàn nếu Chính phủ Hoa Kỳ áp dụng mức thuế quan đối ứng", công ty cho biết, đồng thời nói thêm rằng công ty đã "chủ động tích trữ hàng tồn kho" trên tất cả các danh mục tại Hoa Kỳ. Công ty cho biết họ hy vọng nguồn cung cấp hàng hóa thành phẩm trong 4-6 tháng sẽ giúp "giảm thiểu rủi ro trong ngắn hạn". Doanh số bán hàng của Tập đoàn đạt 29,8 tỷ THB (90,5 triệu USD) trong quý 1/2025, giảm 10,3% so với cùng kỳ năm ngoái, công ty cho biết nguyên nhân chủ yếu là do mức tăng trưởng doanh số hữu cơ giảm 6,9% so với cùng kỳ năm ngoái và tác động bất lợi của tỷ giá hối đoái 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

+ Ngày 23/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

23/5

22/5

21/5

20/5

19/5

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

135

135

135

135

135

70 con/kg

130

130

130

130

130

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)

+ Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm. Người nuôi tôm đang phải bán tôm sớm do thời tiết nắng nóng, tôm dễ bị bệnh. Tuy nhiên sức tiêu thụ của thị trường yếu khiến giá tôm giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-34 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với trung tuần tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 40 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 16/5.