+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:
Trong sáng 27/5, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn vẫn hút hàng chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng chào giá tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-131.000 đ/kg (thẻ tươi) và 115.000-120.000 đ/kg (thẻ ngâm).
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại các ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-160 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-28/5 |
24-27/5 |
22-23/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▲1-2.000 (60-75) |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90); 23/5▼2.000 (75-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-45) |
25/5▲1.000 (60-85); ▼1.000 (35-40); 26/5▲1-5.000 (28-33, 60-85) |
22/5▼1.000 (60-120); 23/5▼2-3.000 (55-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼4.000 (20) |
24/5▼1-4.000 (50-70); 25/5▲1-2.000 (60-70) |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-2.000 (30-50) |
▬ |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/5▲1-2.000 (30, 50-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
24/5▼1.000 (30); 25/5▼1.000 (30); 26/5▲5.000 (20) |
22/5▼1.000 (30-40); 23/5▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼2-6.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
24/5▼1.000 (40-60); 25/5▼1.000 (40-50); 26/5▲1.000 (50, 90-120) |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (25-75) |
26/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com