+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:
Trong sáng 27/5, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn vẫn hút hàng chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng chào giá tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-131.000 đ/kg (thẻ tươi) và 115.000-120.000 đ/kg (thẻ ngâm).
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại các ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-160 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-28/5 |
24-27/5 |
22-23/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▲1-2.000 (60-75) |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90); 23/5▼2.000 (75-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-45) |
25/5▲1.000 (60-85); ▼1.000 (35-40); 26/5▲1-5.000 (28-33, 60-85) |
22/5▼1.000 (60-120); 23/5▼2-3.000 (55-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼4.000 (20) |
24/5▼1-4.000 (50-70); 25/5▲1-2.000 (60-70) |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-2.000 (30-50) |
▬ |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/5▲1-2.000 (30, 50-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
24/5▼1.000 (30); 25/5▼1.000 (30); 26/5▲5.000 (20) |
22/5▼1.000 (30-40); 23/5▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼2-6.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
24/5▼1.000 (40-60); 25/5▼1.000 (40-50); 26/5▲1.000 (50, 90-120) |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (25-75) |
26/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 27/5, một số nhà máy gia công tại Bạc Liêu và Cà Mau chào giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động ở mức 75.000-83.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn trong khoảng từ 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/5 |
24-26/5 |
22-23/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/5▼5-7.000 (ao bạt: 30-80) |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼2-3.000 (190-200); 25/5▲1.000 (190-200); 26/5▲1.000 (110-130) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-2.000 (90-110) |
24/5▲1.000 (25-40); 26/5▼1-2.000 (100-180) |
22/5▼1-3.000 (30-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1-4.000 (50-110) |
24/5▲1.000 (100); 24/5▼3-5.000 (25-35) |
22/5▼1-5.000 (45-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/5▼1-3.000 (A Hoa: 60-130) |
22/5▼1-2.000 (A Kiệt: 100-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼1.000 (100-120); 25/5▼2.000 (50-90) |
22/5▼1-4.000 (50-200); 23/5▼1-2.000 (80-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼1-2.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/5▲1-2.000 (50-60, 90-100) |
26/5▼1-4.000 (20-110) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-4.000 (20-80, 100-350) |
24/5▼1-2.000 (20-60); 25/5▼1-2.000 (80-110) |
22/5▼1-2.000 (30-70); ▲1.000 (90); 23/5▲1.000 (100-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/5▲1-3.000 (60-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼1.000 (50-90) |
23/5▲1-3.000 (70-90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/5▼1.000 (20-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua để tranh thủ hút hàng tôm quảng canh. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 27/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, tăng 40 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Trong ngày 27/5, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 165.000-194.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-27/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/5 |
23/5 |
22/5 |
21/5 |
20/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
110 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)
+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục không đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 72.000 IDR/kg và 61.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,03 USD/kg, đạt mức 4,11 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,26 USD/kg và 2,65 USD/kg.
+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,36 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,21-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,13 USD/kg và 2,8 USD/kg.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2025 đạt 6,22 nghìn tấn, trị giá 48,73 triệu bảng Anh, tăng 13% về lượng và 19% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu tăng tại thị trường Việt Nam lên mức 1,33 nghìn tấn (+28%), Eucador đạt 1,15 nghìn tấn (+80%), Honduras đạt 899 tấn (+129%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ giảm xuống mức 726 tấn (-24%).
Trong quý 1/2025, Anh đã nhập khẩu 16,98 nghìn tấn tôm, trị giá 132,68 triệu bảng, tăng 8% về lượng và 13% về kim ngạch. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 4,18 nghìn tấn (+21%) và 2,65 nghìn tấn (+44%), trong khi đó nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 16% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 2,15 nghìn tấn.