Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 27/5/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua.

03:33 27/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Trong sáng 27/5, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn vẫn hút hàng chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng chào giá tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-131.000 đ/kg (thẻ tươi) và 115.000-120.000 đ/kg (thẻ ngâm).

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại các ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-160 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-28/5

24-27/5

22-23/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

24/51-2.000 (60-75)

22/51-2.000 (29-30, 60-90); 23/52.000 (75-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51.000 (40-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/51.000 (35-45)

25/51.000 (60-85); 1.000 (35-40); 26/51-5.000 (28-33, 60-85)

22/51.000 (60-120); 23/52-3.000 (55-120)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

27/54.000 (20)

24/51-4.000 (50-70); 25/51-2.000 (60-70)

22/51-5.000 (30-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-2.000 (30-50)

22/51-5.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

23/51-2.000 (30, 50-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51.000 (35-50); 28/51-2.000 (20-30); 1.000 (35)

24/51.000 (30); 25/51.000 (30); 26/55.000 (20)

22/51.000 (30-40); 23/51.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

26/52-6.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/51-2.000 (40-80)

24/51.000 (40-60); 25/51.000 (40-50); 26/51.000 (50, 90-120)

23/51-

2.000 (40-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51.000 (25-75)

26/51-3.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 27/5, một số nhà máy gia công tại Bạc Liêu và Cà Mau chào giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động ở mức 75.000-83.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn trong khoảng từ 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/5

24-26/5

22-23/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

22/55-7.000 (ao bạt: 30-80)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/52-3.000 (190-200); 25/51.000 (190-200); 26/51.000 (110-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-2.000 (90-110)

24/51.000 (25-40); 26/51-2.000 (100-180)

22/51-3.000 (30-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51-4.000 (50-110)

24/51.000 (100); 24/53-5.000 (25-35)

22/51-5.000 (45-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

25/51-3.000 (A Hoa: 60-130)

22/51-2.000 (A Kiệt: 100-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

24/51.000 (100-120); 25/52.000 (50-90)

22/51-4.000 (50-200); 23/51-2.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/51-2.000 (35-45)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/51-2.000 (50-60, 90-100)

26/51-4.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-4.000 (20-80, 100-350)

24/51-2.000 (20-60); 25/51-2.000 (80-110)

22/51-2.000 (30-70);1.000 (90); 23/51.000 (100-350)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

22/51-3.000 (60-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

26/51.000 (50-90)

23/51-3.000 (70-90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

25/51.000 (20-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

149-151

150-152

152-154

154-157

158-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-129

128-130

129-131

80 con/kg

114-116

115-117

115-117

115-117

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

148-150

149-151

151-153

154-156

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

128-130

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

107-109

108-110

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

16/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-147

146-148

147-149

148-150

151-153

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

124-126

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

103-105

100 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/5

19-23/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

Ổn định

20 con/kg

220

220

220

220

220

30 con/kg

160-165

160-165

165

165

165

50 con/kg

135

135

135-140

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/5

19-23/5

15-16/5

12-14/5

7-9/5

Ổn định

50 con/kg

138-140

138-140

142-145

142-145

138-142

60 con/kg

130-134

130-134

132-135

132-135

132-135

70 con/kg

125-128

125-128

128-130

128-130

128-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua để tranh thủ hút hàng tôm quảng canh. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 27/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, tăng 40 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-50 tấn/ngày.

Trong ngày 27/5, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 165.000-194.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/5

17-23/5

10-16/5

5-9/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (14-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-20.000 (15-300); 1-8.000 (30-45; 150-170)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Tăng giá

5.000 (38)

6/520.000 (8-9 con/kg); 7/55-10.000 (13-14, 28-30)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (9-83)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3-6.000 (4/6-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/5

17-23/5

10-16/5

2-9/5

28-29/4

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/5

21-23/5

17-20/5

15-16/5

14/5

 

20 con/kg

250-255

250-255

240-255

240-255

250-260

Ổn định

30 con/kg

205-215

205-215

200-210

200-210

210

40 con/kg

145-155

145-155

140-150

140-150

150

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

26/5

23/5

22/5

21/5

20/5

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

135

135

135

135

135

70 con/kg

130

130

130

130

130

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

115

120

120

120

120

100 con/kg

110

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)

+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục không đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kgcỡ 70 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 72.000 IDR/kg và 61.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,03 USD/kg, đạt mức 4,11 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,04 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,26 USD/kg và 2,65 USD/kg.

+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,36 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,21-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,13 USD/kg và 2,8 USD/kg.

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2025 đạt 6,22 nghìn tấn, trị giá 48,73 triệu bảng Anh, tăng 13% về lượng và 19% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu tăng tại thị trường Việt Nam lên mức 1,33 nghìn tấn (+28%), Eucador đạt 1,15 nghìn tấn (+80%), Honduras đạt 899 tấn (+129%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ giảm xuống mức 726 tấn (-24%).

Trong quý 1/2025, Anh đã nhập khẩu 16,98 nghìn tấn tôm, trị giá 132,68 triệu bảng, tăng 8% về lượng và 13% về kim ngạch. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 4,18 nghìn tấn (+21%) và 2,65 nghìn tấn (+44%), trong khi đó nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 16% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 2,15 nghìn tấn.