Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/5/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua.

03:38 28/05/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg có xu hướng ổn định so với ngày hôm qua. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy điều chỉnh giá tăng nhẹ 1.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường tương đối ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, ngoài ra nhà máy Gallant Ocean cũng tăng nhẹ với cỡ 120 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 80.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/5

24-26/5

22-23/5

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

22/55-7.000 (ao bạt: 30-80)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/52-3.000 (190-200); 25/51.000 (190-200); 26/51.000 (110-130)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/51.000 (40-50)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-2.000 (90-110); 28/51-2.000 (25-35, 50-90)

24/51.000 (25-40); 26/51-2.000 (100-180)

22/51-3.000 (30-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51-4.000 (50-110)

24/51.000 (100); 24/53-5.000 (25-35)

22/51-5.000 (45-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

25/51-3.000 (A Hoa: 60-130)

22/51-2.000 (A Kiệt: 100-200)

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/51.000 (60-70, 130-200)

24/51.000 (100-120); 25/52.000 (50-90)

22/51-4.000 (50-200); 23/51-2.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/51-2.000 (35-45)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/51-2.000 (50-60, 90-100)

26/51-4.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-4.000 (20-80, 100-350); 28/51-2.000 (20-60, 100-110)

24/51-2.000 (20-60); 25/51-2.000 (80-110)

22/51-2.000 (30-70);1.000 (90); 23/51.000 (100-350)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

22/51-3.000 (60-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

26/51.000 (50-90)

23/51-3.000 (70-90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

25/51.000 (20-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/5, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

150-152

152-154

154-157

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

127-129

128-130

80 con/kg

114-116

114-116

115-117

115-117

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

149-151

151-153

50 con/kg

122-124

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

106-108

106-108

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

92-93

92-93

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

144-146

146-147

146-148

147-149

148-150

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

101-103

101-103

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com