Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/5/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, tuy nhiên giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với hôm qua.

03:39 28/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/5:

Các nhà máy lớn tại các ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong ngày 28/5, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-180 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 28/5, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, tuy nhiên giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 131.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-140.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 128.000-134.000 đ/kg.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Sáng 28/5, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 115.000-120.000 đ/kg (thẻ ngâm).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/5

24-27/5

22-23/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

28/51-2.000 (40-80); 6.000 (17-20)

24/51-2.000 (60-75)

22/51-2.000 (29-30, 60-90); 23/52.000 (75-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51.000 (40-80);

28/51.000 (40-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/51.000 (35-45)

25/51.000 (60-85); 1.000 (35-40); 26/51-5.000 (28-33, 60-85)

22/51.000 (60-120); 23/52-3.000 (55-120)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

27/54.000 (20)

24/51-4.000 (50-70); 25/51-2.000 (60-70)

22/51-5.000 (30-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-2.000 (30-50); 28/52.000 (20)

22/51-5.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

23/51-2.000 (30, 50-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51.000 (35-50); 28/51-2.000 (20-30); 1.000 (35)

24/51.000 (30); 25/51.000 (30); 26/55.000 (20)

22/51.000 (30-40); 23/51.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

28/51-2.000 (40-70);1.000 (90-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

26/52-6.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/51-2.000 (40-80)

24/51.000 (40-60); 25/51.000 (40-50); 26/51.000 (50, 90-120)

23/51-

2.000 (40-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51.000 (25-75)

26/51-3.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/5, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

150-152

152-154

154-157

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

127-129

128-130

80 con/kg

114-116

114-116

115-117

115-117

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

149-151

151-153

50 con/kg

122-124

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

106-108

106-108

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

92-93

92-93

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

144-146

146-147

146-148

147-149

148-150

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

101-103

101-103

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com