+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/5:
Các nhà máy lớn tại các ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong ngày 28/5, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-180 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 28/5, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, tuy nhiên giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 131.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-140.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 128.000-134.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Sáng 28/5, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 115.000-120.000 đ/kg (thẻ ngâm).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/5 |
24-27/5 |
22-23/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
28/5▼1-2.000 (40-80); ▲6.000 (17-20) |
24/5▲1-2.000 (60-75) |
22/5▼1-2.000 (29-30, 60-90); 23/5▼2.000 (75-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (40-80); 28/5▼1.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-45) |
25/5▲1.000 (60-85); ▼1.000 (35-40); 26/5▲1-5.000 (28-33, 60-85) |
22/5▼1.000 (60-120); 23/5▼2-3.000 (55-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼4.000 (20) |
24/5▼1-4.000 (50-70); 25/5▲1-2.000 (60-70) |
22/5▼1-5.000 (30-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-2.000 (30-50); 28/5▲2.000 (20) |
▬ |
22/5▼1-5.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/5▲1-2.000 (30, 50-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
24/5▼1.000 (30); 25/5▼1.000 (30); 26/5▲5.000 (20) |
22/5▼1.000 (30-40); 23/5▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/5▼1-2.000 (40-70); ▲1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼2-6.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
24/5▼1.000 (40-60); 25/5▼1.000 (40-50); 26/5▲1.000 (50, 90-120) |
23/5▼1- 2.000 (40-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/5▼1.000 (25-75) |
26/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 28/5, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com