+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung trên đà tăng trong khi nhu cầu của các nhà máy tương đối ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, trong đó giá tại một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta… cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 29/5, các nhà máy Stapime, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, tuy nhiên tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), riêng nhà máy Stapimex tăng lượng thu mua tôm thẻ lên mức 200 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5 |
27-28/5 |
24-27/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (35-95) |
28/5▼1-2.000 (40-80); ▲6.000 (17-20) |
24/5▲1-2.000 (60-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (40-80) |
27/5▼1.000 (40-80); 28/5▼1.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (28-45) |
27/5▼1.000 (35-45) |
25/5▲1.000 (60-85); ▼1.000 (35-40); 26/5▲1-5.000 (28-33, 60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (40-70) |
27/5▼4.000 (20) |
24/5▼1-4.000 (50-70); 25/5▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (30-45) |
27/5▼1-2.000 (30-50); 28/5▲2.000 (20) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/5▲1-3.000 (20, 50-60) |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
24/5▼1.000 (30); 25/5▼1.000 (30); 26/5▲5.000 (20) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (40-70) |
28/5▼1-2.000 (40-70); ▲1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/5▼2-6.000 (15-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
24/5▼1.000 (40-60); 25/5▼1.000 (40-50); 26/5▲1.000 (50, 90-120) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/5▼1.000 (25-75) |
26/5▼1-3.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com