Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/5/2025: Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung tăng trong khi nhu cầu của các nhà máy ổn định trong 1 tuần trở lại đây.

03:36 29/05/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:

Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung trên đà tăng trong khi nhu cầu của các nhà máy tương đối ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, trong đó giá tại một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta… cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, trong sáng 29/5, các nhà máy Stapime, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, tuy nhiên tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), riêng nhà máy Stapimex tăng lượng thu mua tôm thẻ lên mức 200 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/5

27-28/5

24-27/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

29/51.000 (35-95)

28/51-2.000 (40-80); 6.000 (17-20)

24/51-2.000 (60-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

29/51.000 (40-80)

27/51.000 (40-80);

28/51.000 (40-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

29/51.000 (28-45)

27/51.000 (35-45)

25/51.000 (60-85); 1.000 (35-40); 26/51-5.000 (28-33, 60-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

29/51-2.000 (40-70)

27/54.000 (20)

24/51-4.000 (50-70); 25/51-2.000 (60-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/51-2.000 (30-45)

27/51-2.000 (30-50); 28/52.000 (20)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/51-3.000 (20, 50-60)

27/51.000 (35-50); 28/51-2.000 (20-30); 1.000 (35)

24/51.000 (30); 25/51.000 (30); 26/55.000 (20)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

29/51.000 (40-70)

28/51-2.000 (40-70);1.000 (90-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

26/52-6.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

27/51-2.000 (40-80)

24/51.000 (40-60); 25/51.000 (40-50); 26/51.000 (50, 90-120)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

27/51.000 (25-75)

26/51-3.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm  1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28-29/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

150-152

152-154

154-157

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

127-129

128-130

80 con/kg

114-116

114-116

115-117

115-117

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28-29/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

148-150

149-151

151-153

50 con/kg

122-124

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

106-108

106-108

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

92-93

92-93

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28-29/5

26-27/5

21-23/5

20/5

19/5

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

144-146

146-147

146-148

147-149

148-150

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

101-103

101-103

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com