+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung trên đà tăng trong khi nhu cầu của các nhà máy tương đối ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, trong đó giá tại một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta… cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 29/5, các nhà máy Stapime, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-139.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-125.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, tuy nhiên tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), riêng nhà máy Stapimex tăng lượng thu mua tôm thẻ lên mức 200 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5 |
27-28/5 |
24-27/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (35-95) |
28/5▼1-2.000 (40-80); ▲6.000 (17-20) |
24/5▲1-2.000 (60-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (40-80) |
27/5▼1.000 (40-80); 28/5▼1.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (28-45) |
27/5▼1.000 (35-45) |
25/5▲1.000 (60-85); ▼1.000 (35-40); 26/5▲1-5.000 (28-33, 60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (40-70) |
27/5▼4.000 (20) |
24/5▼1-4.000 (50-70); 25/5▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (30-45) |
27/5▼1-2.000 (30-50); 28/5▲2.000 (20) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/5▲1-3.000 (20, 50-60) |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
24/5▼1.000 (30); 25/5▼1.000 (30); 26/5▲5.000 (20) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1.000 (40-70) |
28/5▼1-2.000 (40-70); ▲1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/5▼2-6.000 (15-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
24/5▼1.000 (40-60); 25/5▼1.000 (40-50); 26/5▲1.000 (50, 90-120) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/5▼1.000 (25-75) |
26/5▼1-3.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 29/5, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi, trong khi đó giá thu mua hàng ngâm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo và Thuận Đức giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5 |
27-29/5 |
24-26/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/5▼2-3.000 (190-200); 25/5▲1.000 (190-200); 26/5▲1.000 (110-130) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/5▼1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/5▼1-2.000 (90-110); 28/5▲1-2.000 (25-35, 50-90) |
24/5▲1.000 (25-40); 26/5▼1-2.000 (100-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/5▼1-4.000 (50-110) |
24/5▲1.000 (100); 24/5▼3-5.000 (25-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-200) |
▬ |
25/5▼1-3.000 (A Hoa: 60-130) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/5▲1.000 (60-70, 130-200) |
24/5▼1.000 (100-120); 25/5▼2.000 (50-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/5▼1-2.000 (35-45) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/5▲1-2.000 (50-60, 90-100) |
26/5▼1-4.000 (20-110) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1-2.000 (25-80) |
27/5▼1-4.000 (20-80, 100-350); 28/5▲1-2.000 (20-60, 100-110) |
24/5▼1-2.000 (20-60); 25/5▼1-2.000 (80-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/5▲1.000 (60) |
▬ |
26/5▼1.000 (50-90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/5▼1.000 (20-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
19/5 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu ít biến động trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
7-9/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây ở mức khá cao do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức cao trong con nước quảng canh. Trong các ngày 28-29/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 140 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Trong ngày 29/5, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-29/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-29/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-29/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Một số nhà hàng và nhà bán lẻ tại Hoa Kỳ đã chuyển chi phí thuế quan cho khách hàng và cảnh báo rằng giá sản phẩm của họ có thể tăng trong thời gian tới nếu mức thuế cao hơn có hiệu lực, chẳng hạn như mức thuế 46% được đề xuất đối với các sản phẩm như tôm từ Việt Nam và mức thuế 50% đối với hàng nhập khẩu từ EU. Crab House là một trong những nhà hàng đã tăng giá tôm và cua thười gian gần đây. Giá tôm tại Crab House tăng 20%– từ 4,80 USD (4,20 EUR) /pound lên 5,60 USD (4,90 EUR)/pound – trong khi giá cua hiện ở mức 30 USD (26 EUR)/pound. Trong khi đó, các chủ nhà hàng trên khắp cả nước đều đang phải chịu chi phí cao hơn khi tìm nguồn cung ứng sản phẩm và đang cân nhắc đưa ra quyết định giống như Crab House hoặc sẽ tìm kiếm các giải pháp khác như thay đổi thực đơn.
+ Ngày 12/5/2025, Bộ Ngoại giao Mỹ công bố quyết định và chứng nhận thường niên về các quốc gia và ngư trường được phép xuất khẩu tôm đánh bắt tự nhiên hoặc các sản phẩm từ tôm vào thị trường Mỹ. Theo đó, tôm và sản phẩm tôm đánh bắt tại các ngư trường sau được phép nhập khẩu vào Mỹ gồm: Australia, Pháp, Italy (tôm đỏ khổng lồ), Nhật Bản (tôm đánh bắt bằng giỏ tại Hokkaido), Hàn Quốc, Tây Ban Nha (tôm đỏ Địa Trung Hải). Đối với các quốc gia, nền kinh tế và ngư trường không có tên trong danh sách trên, Mỹ chỉ chấp nhận nhập khẩu tôm nuôi và các sản phẩm từ tôm nuôi.
+ Ngày 28/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/5 |
27/5 |
26/5 |
23/5 |
22/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)
+ Theo Eurostat, trong tháng 3/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 46,7 nghìn tấn và 318,3 triệu EUR, tăng 26% về lượng và 37% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Trong số các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu và có mức tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm trước (tăng khoảng 7,4 nghìn tấn, tương đương 62%) lên mức 19,4 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường ở châu Á cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 6,6 nghìn tấn (+24%), Việt Nam đạt 3,4 nghìn tấn (+11%), Trung Quốc đạt 1,6 nghìn tấn (+7%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ các thị trường có xu hướng giảm như Argentina đạt 3,1 nghìn tấn (-12%), Venezuela đạt 2,8 nghìn tấn (-23%).
Trong quý 1/2025, khu vực EU27 đã nhập khẩu 135,3 nghìn tấn tôm, trị giá 937,3 triệu EUR, tăng 12% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 45,9 nghìn tấn, tăng 9,3 nghìn tấn (+25%) so với cùng kỳ năm trước; hầu hêt hàng hóa là tôm tươi đông lạnh (mã HS 030617) với 45,7 nghìn tấn. Ấn Độ đứng thứ 2 đạt 21,2 nghìn tấn, tăng 38% so với cùng kỳ năm trước; hầu hết hàng hóa cũng là mã HS 030617 với 20,1 nghìn tấn. Việt Nam xếp thứ 4 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 5) với mức tăng 12% so với cùng kỳ năm trước lên 11,4 nghìn tấn, chủ yếu do tăng nhập khẩu các mặt hàng tôm chế biến mã HS 160521 và HS 160529 lên 6,4 nghìn tấn (+28%); trong khi đó nhập khẩu mặt hàng mã HS 030617 giảm nhẹ xuống mức 5,05 nghìn tấn (-4%).
2 thị trường cung cấp còn lại trong top 5 ghi nhận mức giảm so với cùng kỳ năm trước, trong đó Argentina đứng thứ 3 đạt 17,1 nghìn tấn (-7%), Venezuela đứng thứ 5 đạt 6,85 nghìn tấn (-42%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong quý 1/2025 với 39 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 22,6 nghìn tấn (+26%), Ý đạt 15,15 nghìn tấn (+10%)...