+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/5:
Trong sáng 30/5, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Sau khoảng 2 tuần giảm giá liên tiếp, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm 3.000-10.000 đ/kg so với thời điểm giữa tháng 5/2025, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 7.000-10.000 đ/kg, các cỡ 60-80 con/kg giảm 3.000-6.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An,Tài Kim Anh và Khánh Sủng tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-125.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-118.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn tạm chững ở mức 126.000-130.000 đ/kg.
Nhìn chung, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, trong đó giá tại một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta… cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau.
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex dự kiến đạt 120-200 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/5 |
29/5 |
27-28/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/5▼1.000 (35-95) |
28/5▼1-2.000 (40-80); ▲6.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (40-80) |
29/5▼1.000 (40-80) |
27/5▼1.000 (40-80); 28/5▼1.000 (40-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-2.000 (34-85) |
29/5▼1.000 (28-45) |
27/5▼1.000 (35-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (35-60) |
29/5▼1-2.000 (40-70) |
27/5▼4.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (30-70) |
29/5▼1-2.000 (30-45) |
27/5▼1-2.000 (30-50); 28/5▲2.000 (20) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (30-60) |
29/5▲1-3.000 (20, 50-60) |
27/5▼1.000 (35-50); 28/5▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/5▼1.000 (40-70) |
28/5▼1-2.000 (40-70); ▲1.000 (90-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-2.000 (40-50, 70-90) |
▬ |
27/5▲1-2.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/5▼1.000 (25-75) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Trong khi đó, giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Huy Bảo, Tiền Giang giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 88.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/5 |
29/5 |
27-29/5 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (40-60) |
▬ |
28/5▼1.000 (40-50) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
30/5▼2-4.000 (25-35); ▲1.000 (90-100) |
▬ |
27/5▼1-2.000 (90-110); 28/5▲1-2.000 (25-35, 50-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/5▼1-4.000 (50-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/5▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-200) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/5▲1.000 (60-70, 130-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
30/5▲1-2.000 (70-110) |
▬ |
27/5▲1-2.000 (50-60, 90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/5▲1.000 (45-100); ▼1.000 (20-35) |
29/5▼1-2.000 (25-80) |
27/5▼1-4.000 (20-80, 100-350); 28/5▲1-2.000 (20-60, 100-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1.000 (60); 31/5▼1-2.000 (50-110) |
29/5▲1.000 (60) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
20/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Sáng 30/5, giá tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
20 con/kg |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
12-14/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
142-145 |
|
|
60 con/kg |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/5:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung vẫn ở mức khá cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong ngày 30/5, đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi các cỡ mua chính (20-50 con/kg) không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức khá cao. Trong các ngày 30/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-130 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/5/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
5-9/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
6/5▲20.000 (8-9 con/kg); 7/5▲5-10.000 (13-14, 28-30) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
28-29/4 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
14/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
250-260 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 4/2025 đạt 18,96 nghìn tấn, trị giá 183,2 triệu USD, tăng 8,61% về lượng và tăng 16,06% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ 2 thị trường hàng đầu là Indonesia và Ấn Độ tăng mạnh về lượng, lần lượt tăng 11,11% và 25,7%. Trong khi nhập khẩu từ Việt Nam vẫn đứng đầu nhưng có xu hướng không đổi so với cùng kỳ năm ngoái.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 4 tháng năm 2025 đạt 63,91 nghìn tấn, trị giá 608,63 triệu USD tăng 2,03% về lượng và tăng 12,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 14,6 nghìn tấn, trị giá 153,41 triệu USD, tăng 9,31% về lượng và tăng 18,23% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 10,61 nghìn tấn (+0,46%); 10,24 nghìn tấn (+2,02%).
+ Ngày 29/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
29/5 |
28/5 |
27/5 |
26/5 |
23/5 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 779 VND)