Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/6/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:35 02/06/2025 AgroMonitor

Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng khi các ao thả nuôi từ đầu tháng 4 đã bắt đầu thu hoạch/thu tỉa. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Tiến Hưng, Sangyi… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Phát Hưng tăng nhẹ 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay cũng giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/6

30-31/5

29/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1/61.000 (110-190); 2/61.000 (110-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/61-2.000 (40-80)

30/51.000 (40-60); 31/51.000 (40, 120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61-2.000 (20-60)

30/52-4.000 (25-35); 1.000 (90-100); 31/52.000 (35-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

31/51-6.000 (20-80);1.000 (110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

31/55.000 (A Hoa: 30-150)

29/51-2.000 (Triệu Vi: 90-200)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61.000 (60-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1/61-5.000 (40-120); 2/61-2.000 (100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2/61-4.000 (30-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/61.000 (80,100); 2/61.000 (90-100)

30/51-2.000 (70-110); 31/51-2.000 (90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/62-4.000 (20-90); 2/61.000 (50-70)

30/51.000 (45-100); 1.000 (20-35); 31/52.000 (70-90)

29/51-2.000 (25-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61.000 (60-110); 3/61.000 (50, 90)

30/51.000 (60); 31/51-2.000 (50-110)

29/51.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61-3.000 (35-80)

30/51-2.000 (30-100)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/61-3.000 (40-80, 120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

143-148

148-150

148-150

149-151

150-152

50 con/kg

122-124

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

110-112

112-114

114-116

114-116

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-144

146-148

146-148

147-149

148-150

50 con/kg

118-120

120-122

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

104-106

106-108

106-108

107-109

100 con/kg

89-91

90-92

92-93

92-93

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

143-145

144-146

146-147

146-148

50 con/kg

116-118

118-120

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

100-102

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

81-83

82-84

83-85

83-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com