Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng khi các ao thả nuôi từ đầu tháng 4 đã bắt đầu thu hoạch/thu tỉa. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Tiến Hưng, Sangyi… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Phát Hưng tăng nhẹ 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay cũng giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/6 |
30-31/5 |
29/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-60); 31/5▼1.000 (40, 120) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
30/5▼2-4.000 (25-35); ▲1.000 (90-100); 31/5▼2.000 (35-70) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-6.000 (20-80); ▲1.000 (110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼5.000 (A Hoa: 30-150) |
29/5▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-200) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
1/6▲1.000 (60-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
30/5▲1-2.000 (70-110); 31/5▲1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
30/5▲1.000 (45-100); ▼1.000 (20-35); 31/5▲2.000 (70-90) |
29/5▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
30/5▼1.000 (60); 31/5▼1-2.000 (50-110) |
29/5▲1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
30/5▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com