Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/6/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:35 02/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/6:

Trong 2 ngày trở lại đây (1-2/6), các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn duy trì lượng thu mua tôm thẻ tương đối ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-200 tấn/ngày. Các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu mua hàng ít biến động trong khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang tăng dần nên các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An,Tài Kim Anh và Khánh Sủng đồng loạt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với cuối tuần trước (31/5). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 127.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-130.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-120.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg cả hàng tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-120.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải cũng giảm giá 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/6

30-31/5

29/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1/61.000 (29-70)

31/51-2.000 (29-95)

29/51.000 (35-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1/61.000 (40-80); 2/61.000 (40-80)

30/51.000 (40-80)

29/51.000 (40-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1/61.000 (35-85); 2/61.000 (28-34, 55-85)

30/51-2.000 (34-85); 31/51-5.000 (17-95)

29/51.000 (28-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1/61-4.000 (35-80)

30/51.000 (35-60); 31/51.000 (25-90)

29/51-2.000 (40-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61.000 (35-110); 2/61.000 (25-80)

30/51.000 (30-70); 31/51.000 (25-70)

29/51-2.000 (30-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61-4.000 (30-110)

30/51-2.000 (30-40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/61.000 (35-200); 2/61.000 (35-60)

30/51.000 (30-60); 31/51.000 (30-70, 90-120)

29/51-3.000 (20, 50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1/61-2.000 (30-70); 2/61.000 (30-80)

29/51.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1/61-5.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/63-4.000 (40-60)

30/51-2.000 (40-50, 70-90)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

143-148

148-150

148-150

149-151

150-152

50 con/kg

122-124

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

110-112

112-114

114-116

114-116

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-144

146-148

146-148

147-149

148-150

50 con/kg

118-120

120-122

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

104-106

106-108

106-108

107-109

100 con/kg

89-91

90-92

92-93

92-93

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

21-23/5

Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

143-145

144-146

146-147

146-148

50 con/kg

116-118

118-120

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

100-102

101-103

101-103

102-104

100 con/kg

81-83

82-84

83-85

83-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com