+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/6:
Trong 2 ngày trở lại đây (1-2/6), các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn duy trì lượng thu mua tôm thẻ tương đối ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-200 tấn/ngày. Các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu mua hàng ít biến động trong khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang tăng dần nên các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An,Tài Kim Anh và Khánh Sủng đồng loạt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với cuối tuần trước (31/5). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 127.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-130.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-120.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg cả hàng tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải cũng giảm giá 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/6 |
30-31/5 |
29/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (29-70) |
31/5▼1-2.000 (29-95) |
29/5▼1.000 (35-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (40-80); 2/6▼1.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-80) |
29/5▼1.000 (40-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (35-85); 2/6▼1.000 (28-34, 55-85) |
30/5▼1-2.000 (34-85); 31/5▼1-5.000 (17-95) |
29/5▼1.000 (28-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1-4.000 (35-80) |
30/5▼1.000 (35-60); 31/5▼1.000 (25-90) |
29/5▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (35-110); 2/6▼1.000 (25-80) |
30/5▼1.000 (30-70); 31/5▼1.000 (25-70) |
29/5▼1-2.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1-4.000 (30-110) |
30/5▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (35-200); 2/6▼1.000 (35-60) |
30/5▼1.000 (30-60); 31/5▼1.000 (30-70, 90-120) |
29/5▲1-3.000 (20, 50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1-2.000 (30-70); 2/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
29/5▼1.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1-5.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼3-4.000 (40-60) |
30/5▼1-2.000 (40-50, 70-90) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng khi các ao thả nuôi từ đầu tháng 4 đã bắt đầu thu hoạch/thu tỉa. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Tiến Hưng, Sangyi… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Phát Hưng tăng nhẹ 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay cũng giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/6 |
30-31/5 |
29/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-60); 31/5▼1.000 (40, 120) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
30/5▼2-4.000 (25-35); ▲1.000 (90-100); 31/5▼2.000 (35-70) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-6.000 (20-80); ▲1.000 (110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼5.000 (A Hoa: 30-150) |
29/5▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-200) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
1/6▲1.000 (60-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
30/5▲1-2.000 (70-110); 31/5▲1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
30/5▲1.000 (45-100); ▼1.000 (20-35); 31/5▲2.000 (70-90) |
29/5▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
30/5▼1.000 (60); 31/5▼1-2.000 (50-110) |
29/5▲1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
30/5▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
21-23/5 |
Giảm giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐSBCL giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 162.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
|
|
60 con/kg |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/6:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm dần trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL giảm dần trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 1-2/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40-55 tấn/ngày, giảm so với mức 75-140 tấn trong các ngày trùng con nước quảng canh (27-31/5). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi các cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-2/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-2/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-2/6 |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 30/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/5 |
29/5 |
28/5 |
27/5 |
26/5 |
|
40 con/kg |
160 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
130 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 1/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức thấp. Thị trường vẫn khá ảm đạm do sức tiêu thụ chưa tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-34 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 40 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 25/5.