Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, nhưng mặt bằng giá chung ít biến động so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy cũng gần như không đổi so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, trong các ngày 3-4/6, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Hoa, Cẩm Vui, Song Thư… tăng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/6 |
1-2/6 |
30-31/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (120-200) |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼2-5.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
1/6▼1-2.000 (40-70, 100-170) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (40-80) |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-60); 31/5▼1.000 (40, 120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
30/5▼2-4.000 (25-35); ▲1.000 (90-100); 31/5▼2.000 (35-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
31/5▼1-6.000 (20-80); ▲1.000 (110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
31/5▼5.000 (A Hoa: 30-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▲1.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1-4.000 (35-70) |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
30/5▼1-4.000 (45-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
30/5▲1-2.000 (70-110); 31/5▲1-2.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼5.000 (20-25) |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
30/5▲1.000 (45-100); ▼1.000 (20-35); 31/5▲2.000 (70-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
30/5▼1.000 (60); 31/5▼1-2.000 (50-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
30/5▼1-2.000 (30-100) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/6, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com