Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/6/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, nhưng mặt bằng giá chung ít biến động so với hôm qua.

03:34 03/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, nhưng mặt bằng giá chung ít biến động so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy cũng gần như không đổi so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, trong các ngày 3-4/6, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Hoa, Cẩm Vui, Song Thư… tăng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/6

1-2/6

30-31/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

3/61.000 (120-200)

1/61.000 (110-190); 2/61.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2/62-5.000 (30-90)

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

4/61-2.000 (100-170)

1/61-2.000 (40-70, 100-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (40-80)

2/61-2.000 (40-80)

30/51.000 (40-60); 31/51.000 (40, 120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61-2.000 (20-60)

30/52-4.000 (25-35); 1.000 (90-100); 31/52.000 (35-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

3/61-5.000 (20-60); 1.000 (100-120)

31/51-6.000 (20-80);1.000 (110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

31/55.000 (A Hoa: 30-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61.000 (60-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1/61-5.000 (40-120); 2/61-2.000 (100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

3/61-4.000 (35-70)

2/61-4.000 (30-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/61-4.000 (45-80, 110);

4/61-2.000 (35-70)

30/51-4.000 (45-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/61-2.000 (50-70); 2-3.000 (80-90)

1/61.000 (80,100); 2/61.000 (90-100)

30/51-2.000 (70-110); 31/51-2.000 (90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/65.000 (20-25)

1/62-4.000 (20-90); 2/61.000 (50-70)

30/51.000 (45-100); 1.000 (20-35); 31/52.000 (70-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/61.000 (50, 90);

4/61.000 (50-60)

1/61.000 (60-110); 3/61.000 (50, 90)

30/51.000 (60); 31/51-2.000 (50-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61-3.000 (35-80)

30/51-2.000 (30-100)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

2/61-3.000 (40-80, 120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/6, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

143-146

143-148

148-150

148-150

149-151

50 con/kg

121-123

122-124

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

108-110

110-112

112-114

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

141-143

142-144

146-148

146-148

147-149

50 con/kg

117-119

118-120

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

103-105

103-105

104-106

106-108

106-108

100 con/kg

89-91

89-91

90-92

92-93

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

30/5

28-29/5

26-27/5

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

139-141

140-142

143-145

144-146

146-147

50 con/kg

115-117

116-118

118-120

120-122

121-123

80 con/kg

99-101

99-101

100-102

101-103

101-103

100 con/kg

81-83

81-83

82-84

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com