+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapiemx, Sao Ta, Tài Kim Anh… tăng 5-40 tấn/ngày so với 2 ngày trước (1-2/6) khi nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang trên đà tăng và các nhà máy cũng tranh thủ mua nguyên liệu để trả các đơn hàng sắp đến hạn (trong đố ưu tiên đẩy nhanh tiến độ với các đơn hàng xuất sang Mỹ). Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung ít biến động trong 1 tuần trở lại đây.
Nhiều nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh hơn so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang, với giá tương đương/cao hơn 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy như Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, riêng nhà máy Khánh Sủng điều chỉnh giảm mạnh hơn ở mức 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 126.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-120.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/6 |
1-2/6 |
30-31/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-2.000 (35-70) |
1/6▼1.000 (29-70) |
31/5▼1-2.000 (29-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (26-80) |
1/6▼1.000 (40-80); 2/6▼1.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (28-34, 50-85) |
1/6▼1.000 (35-85); 2/6▼1.000 (28-34, 55-85) |
30/5▼1-2.000 (34-85); 31/5▼1-5.000 (17-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-4.000 (35-80) |
30/5▼1.000 (35-60); 31/5▼1.000 (25-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (35-60); ▲1.000 (30) |
1/6▼1.000 (35-110); 2/6▼1.000 (25-80) |
30/5▼1.000 (30-70); 31/5▼1.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (30-90); ▲3.000 (20-23) |
1/6▼1-4.000 (30-110) |
30/5▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (35-60) |
1/6▼1.000 (35-200); 2/6▼1.000 (35-60) |
30/5▼1.000 (30-60); 31/5▼1.000 (30-70, 90-120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (30-80) |
1/6▼1-2.000 (30-70); 2/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-5.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (90-120); ▲1.000 (80) |
2/6▼3-4.000 (40-60) |
30/5▼1-2.000 (40-50, 70-90) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (25-60) |
1/6▼1-6.000 (25-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/6, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com