+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapiemx, Sao Ta, Tài Kim Anh… tăng 5-40 tấn/ngày so với 2 ngày trước (1-2/6) khi nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang trên đà tăng và các nhà máy cũng tranh thủ mua nguyên liệu để trả các đơn hàng sắp đến hạn (trong đố ưu tiên đẩy nhanh tiến độ với các đơn hàng xuất sang Mỹ). Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung ít biến động trong 1 tuần trở lại đây.
Nhiều nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh hơn so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang, với giá tương đương/cao hơn 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy như Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, riêng nhà máy Khánh Sủng điều chỉnh giảm mạnh hơn ở mức 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 126.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-120.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Việt Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/6 |
1-2/6 |
30-31/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-2.000 (35-70) |
1/6▼1.000 (29-70) |
31/5▼1-2.000 (29-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (26-80) |
1/6▼1.000 (40-80); 2/6▼1.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (28-34, 50-85) |
1/6▼1.000 (35-85); 2/6▼1.000 (28-34, 55-85) |
30/5▼1-2.000 (34-85); 31/5▼1-5.000 (17-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-4.000 (35-80) |
30/5▼1.000 (35-60); 31/5▼1.000 (25-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (35-60); ▲1.000 (30) |
1/6▼1.000 (35-110); 2/6▼1.000 (25-80) |
30/5▼1.000 (30-70); 31/5▼1.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (30-90); ▲3.000 (20-23) |
1/6▼1-4.000 (30-110) |
30/5▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (35-60) |
1/6▼1.000 (35-200); 2/6▼1.000 (35-60) |
30/5▼1.000 (30-60); 31/5▼1.000 (30-70, 90-120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (30-80) |
1/6▼1-2.000 (30-70); 2/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-5.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (90-120); ▲1.000 (80) |
2/6▼3-4.000 (40-60) |
30/5▼1-2.000 (40-50, 70-90) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (25-60) |
1/6▼1-6.000 (25-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, nhưng mặt bằng giá chung ít biến động so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy cũng gần như không đổi so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, trong các ngày 3-4/6, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Hoa, Cẩm Vui, Song Thư… tăng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/6 |
1-2/6 |
30-31/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (120-200) |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼2-5.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
1/6▼1-2.000 (40-70, 100-170) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (40-80) |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
30/5▼1.000 (40-60); 31/5▼1.000 (40, 120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
30/5▼2-4.000 (25-35); ▲1.000 (90-100); 31/5▼2.000 (35-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
31/5▼1-6.000 (20-80); ▲1.000 (110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
31/5▼5.000 (A Hoa: 30-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▲1.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/6▼1-4.000 (35-70) |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
30/5▼1-4.000 (45-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
30/5▲1-2.000 (70-110); 31/5▲1-2.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼5.000 (20-25) |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
30/5▲1.000 (45-100); ▼1.000 (20-35); 31/5▲2.000 (70-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
30/5▼1.000 (60); 31/5▼1-2.000 (50-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
30/5▼1-2.000 (30-100) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/6, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
26-27/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
146-147 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 162.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
|
|
60 con/kg |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục lai rai do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg giảm sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg giảm dần sau con nước quảng canh. Trong ngày 3/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-3/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-3/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-3/6 |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 3/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 67,76 nghìn tấn, trị giá 474,94 triệu USD, tăng 27% về lượng và 39% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu thị trường Mỹ dẫn đầu và có mức tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm trước do nhiều doanh nghiệp tranh thủ giao hàng trước khi Mỹ thông báo chính sách thuế quan mới đầu tháng 4, đạt 26,89 nghìn tấn (+32%, +6,6 nghìn tấn), trị giá 220,12 triệu USD (+45%). Đứng thứ 2 là Trung Quốc với lượng xuất khẩu tăng 13% so với cùng kỳ năm trước lên 10,91 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang Việt Nam cũng tăng khá mạnh 3,3 nghìn tấn (+88%) lên mức 6,76 nghìn tấn, đa phần là tôm dùng để làm nguyên liệu sản xuất. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 9,24 nghìn tấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước.
Trong quý 1/2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 166,16 nghìn tấn tôm, trị giá 1,18 tỷ USD, tăng 7% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 70,51 nghìn tấn (+11%, +7,1 nghìn tấn). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam cũng tăng 55% (+4,6 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 13,13 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU tăng 12% so với cùng kỳ lên mức 25,51 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 23% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 21,27 nghìn tấn do lượng xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2025 giảm khá mạnh 43% so với cùng kỳ năm trước.
+ Ngày 2/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/6 |
30/5 |
29/5 |
28/5 |
27/5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 2/6, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục không đổi với cỡ nhỏ và cỡ vừa, trong khi tăng với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 73.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 2/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,1 USD/kg, 3,25 USD/kg và 2,63 USD/kg.
+ Ngày 2/6, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,16-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,2 USD/kg, 2,93 USD/kg và 2,5 USD/kg.