Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/6/2025: Một số nhà máy cũng tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ so với hôm qua.

04:22 04/06/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy cũng tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong bối cảnh nhu cầu mua hàng ở mức lai rai. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Huy Minh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua như Minh Phát, Thốt Nốt, Bạch Linh… Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/6

3/6

1-2/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

4/62.000 (110-190)

1.000 (120-200)

1/61.000 (110-190); 2/61.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

4/61-2.000 (30-50, 100-160)

2/62-5.000 (30-90)

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

4/61-2.000 (100-170)

1/61-2.000 (40-70, 100-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (40-80)

2/61-2.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61-2.000 (20-60)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-60); 1.000 (100-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4/61-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

1/61.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

4/64.000 (120-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1/61-5.000 (40-120); 2/61-2.000 (100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

4/61-2.000 (80-100)

1-4.000 (35-70)

2/61-4.000 (30-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61-2.000 (35-70)

1-4.000 (45-80, 110)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Giảm giá

5/61.000 (50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-70); 2-3.000 (80-90)

1/61.000 (80,100); 2/61.000 (90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61-4.000 (30-110)

5.000 (20-25)

1/62-4.000 (20-90); 2/61.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (50-60)

1.000 (50, 90)

1/61.000 (60-110); 3/61.000 (50, 90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (35-50)

1/61-3.000 (35-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (70-80)

2/61-3.000 (40-80, 120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá thương lái tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

143-146

143-146

143-148

148-150

148-150

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

124-126

125-127

80 con/kg

107-109

108-110

110-112

112-114

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

141-143

142-144

146-148

146-148

50 con/kg

116-118

117-119

118-120

120-122

122-124

80 con/kg

101-103

103-105

103-105

104-106

106-108

100 con/kg

88-90

89-91

89-91

90-92

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

138-140

139-141

140-142

143-145

144-146

50 con/kg

113-115

115-117

116-118

118-120

120-122

80 con/kg

97-99

99-101

99-101

100-102

101-103

100 con/kg

80-82

81-83

81-83

82-84

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com