Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/6/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:22 04/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:

Trong sáng 4/6, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tại một số nhà máy ở Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta hiện vẫn cao hơn 1.000-10.000 đ/kg so với khu vực Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 125.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-120.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Minh Phú cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (5/6), các nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.

Mặc dù các nhà máy đồng loạt chào giá giảm nhưng nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng, do đó lượng giao dịch về hầu hết nhà máy tiếp tục tăng nhẹ 3-10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 135-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/6

3/6

1-2/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

4/61-2.000 (25-75)

1-2.000 (35-70)

1/61.000 (29-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

4/61.000 (30-80)

1.000 (26-80)

1/61.000 (40-80); 2/61.000 (40-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (40-50)

1.000 (28-34, 50-85)

1/61.000 (35-85); 2/61.000 (28-34, 55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

4/61-2.000 (35-70)

1/61-4.000 (35-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (45-60)

1.000 (35-60); 1.000 (30)

1/61.000 (35-110); 2/61.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-90); 3.000 (20-23)

1/61-4.000 (30-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (30-60); 5/61.000 (30-70)

1.000 (35-60)

1/61.000 (35-200); 2/61.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

4/61.000 (30-100)

1.000 (30-80)

1/61-2.000 (30-70); 2/61.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

4/62-3.000 (10-75)

1/61-5.000 (15-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/61.000 (40, 70-80)

1.000 (90-120); 1.000 (80)

2/63-4.000 (40-60)

Sea Minh Hải (ngâm)

Giảm giá

5/61-6.000 (30-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-60)

1/61-6.000 (25-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá thương lái tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

143-146

143-146

143-148

148-150

148-150

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

124-126

125-127

80 con/kg

107-109

108-110

110-112

112-114

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

141-143

142-144

146-148

146-148

50 con/kg

116-118

117-119

118-120

120-122

122-124

80 con/kg

101-103

103-105

103-105

104-106

106-108

100 con/kg

88-90

89-91

89-91

90-92

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/6

3/6

2/6

30/5

28-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

138-140

139-141

140-142

143-145

144-146

50 con/kg

113-115

115-117

116-118

118-120

120-122

80 con/kg

97-99

99-101

99-101

100-102

101-103

100 con/kg

80-82

81-83

81-83

82-84

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com