+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:
Trong sáng 4/6, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tại một số nhà máy ở Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta hiện vẫn cao hơn 1.000-10.000 đ/kg so với khu vực Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 125.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-120.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods), Minh Phú cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (5/6), các nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.
Mặc dù các nhà máy đồng loạt chào giá giảm nhưng nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng, do đó lượng giao dịch về hầu hết nhà máy tiếp tục tăng nhẹ 3-10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 135-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/6 |
3/6 |
1-2/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (25-75) |
▼1-2.000 (35-70) |
1/6▼1.000 (29-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (26-80) |
1/6▼1.000 (40-80); 2/6▼1.000 (40-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (40-50) |
▼1.000 (28-34, 50-85) |
1/6▼1.000 (35-85); 2/6▼1.000 (28-34, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
1/6▼1-4.000 (35-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (45-60) |
▼1.000 (35-60); ▲1.000 (30) |
1/6▼1.000 (35-110); 2/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (30-90); ▲3.000 (20-23) |
1/6▼1-4.000 (30-110) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (30-60); 5/6▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (35-60) |
1/6▼1.000 (35-200); 2/6▼1.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (30-100) |
▼1.000 (30-80) |
1/6▼1-2.000 (30-70); 2/6▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼2-3.000 (10-75) |
▬ |
1/6▼1-5.000 (15-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (40, 70-80) |
▼1.000 (90-120); ▲1.000 (80) |
2/6▼3-4.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-6.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60) |
1/6▼1-6.000 (25-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy cũng tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, trong bối cảnh nhu cầu mua hàng ở mức lai rai. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Huy Minh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua như Minh Phát, Thốt Nốt, Bạch Linh… Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/6 |
3/6 |
1-2/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/6▲2.000 (110-190) |
▼1.000 (120-200) |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (30-50, 100-160) |
▬ |
2/6▼2-5.000 (30-90) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
1/6▼1-2.000 (40-70, 100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (40-80) |
▬ |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/6▲1.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼4.000 (120-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/6▲1-2.000 (80-100) |
▼1-4.000 (35-70) |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (35-70) |
▼1-4.000 (45-80, 110) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-4.000 (30-110) |
▼5.000 (20-25) |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (50-60) |
▼1.000 (50, 90) |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (35-50) |
▬ |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (70-80) |
▬ |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá thương lái tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
28-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 162.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
|
|
60 con/kg |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lương thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Trong ngày 3-4/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-10 tấn/ngày.
Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Riêng với tôm sú oxy/HLSO, nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-4/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (4/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-4/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-4/6 |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 4/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 115,25 nghìn tấn, trị giá 606,15 triệu USD, tăng 3% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường lớn: Mỹ tăng 17% so với cùng kỳ năm trước lên mức 21,48 nghìn tấn; Nga đạt 7,64 nghìn tấn (+16%); khu vực EU cũng tăng 37% lên mức 25,62 nghìn tấn do gia tăng ở một số thị trường Tây Ban Nha (+48%), Pháp (+80%), Ý (+21%),…Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc giảm 15% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 53%.
Lũy kế 4 tháng đầu năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 441,96 nghìn tấn tôm, trị giá 2,35 tỷ USD, tăng 15% về lượng và 25% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 5% lên mức 210,31 nghìn tấn, Mỹ tăng 8% lên mức 86,5 nghìn tấn, khu vực EU tăng 42% lên mức 90,1 nghìn tấn,…
+ Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã cấp một số loại trừ thuế quan theo Mục 301 đối với một số mặt hàng hải sản, giúp các sản phẩm này có thêm 3 tháng để tránh mức thuế quan cao hơn là 25%. Các loại trừ này đã được gia hạn thường xuyên, với lần gia hạn gần đây nhất vào tháng 5/2024 khi gia hạn cho một loạt các sản phẩm hải sản trong vòng 1 năm.
+ Ngày 3/6, thị trường tôm Thái Lan đóng cửa nghỉ lễ.