Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng/giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy tại Bạc Liêu như Châu Bá Thảo, Ngân Huỳnh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng nhìn chung giá tôm cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư (Cà Mau), Gallant Ocean (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/6 |
3-4/6 |
1-2/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1.000 (120-200); 4/6▲2.000 (110-190) |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/6▼1-2.000 (30-50, 100-160) |
2/6▼2-5.000 (30-90) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
1/6▼1-2.000 (40-70, 100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼2.000 (40-60) |
4/6▼1.000 (40-80) |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
▬ |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
4/6▼1-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
▬ |
1/6▲1.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
6/6▼2.000 (60) |
4/6▼4.000 (120-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
5/6▲1-3.000 (80-100) |
3/6▼1-4.000 (35-70); 4/6▲1-2.000 (80-100) |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/6▲2.000 (35-60) |
3/6▼5.000 (20-25); 4/6▼1-4.000 (30-110) |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
4/6▼1.000 (35-50) |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/6▼1.000 (70-80) |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 5/6, các thương lái tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung ổn định so so với hôm qua. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com