Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/6/2025: Các nhà máy gia công tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng/giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua.

03:15 05/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng/giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy tại Bạc Liêu như Châu Bá Thảo, Ngân Huỳnh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng nhìn chung giá tôm cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư (Cà Mau), Gallant Ocean (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-6/6

3-4/6

1-2/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

3/61.000 (120-200); 4/62.000 (110-190)

1/61.000 (110-190); 2/61.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

4/61-2.000 (30-50, 100-160)

2/62-5.000 (30-90)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

4/61-2.000 (100-170)

1/61-2.000 (40-70, 100-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/62.000 (40-60)

4/61.000 (40-80)

2/61-2.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/61-3.000 (25-70); 1.000 (80, 100)

1/61-2.000 (20-60)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3/61-5.000 (20-60); 1.000 (100-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

5/61.000 (A Kiệt: 70-80)

4/61-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/64-5.000 (60-200)

1/61.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

6/62.000 (60)

4/64.000 (120-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1/61-5.000 (40-120); 2/61-2.000 (100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

5/61-3.000 (80-100)

3/61-4.000 (35-70); 4/61-2.000 (80-100)

2/61-4.000 (30-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

3/61-4.000 (45-80, 110); 4/61-2.000 (35-70)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Giảm giá

5/61.000 (50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/61-5.000 (25-45, 70-100)

3/61-2.000 (50-70); 2-3.000 (80-90)

1/61.000 (80,100); 2/61.000 (90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/62.000 (35-60)

3/65.000 (20-25); 4/61-4.000 (30-110)

1/62-4.000 (20-90); 2/61.000 (50-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

6/61-2.000 (50-80)

3/61.000 (50, 90); 4/61.000 (50-60)

1/61.000 (60-110); 3/61.000 (50, 90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/61-2.000 (20-60)

4/61.000 (35-50)

1/61-3.000 (35-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

4/61.000 (70-80)

2/61-3.000 (40-80, 120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 5/6, các thương lái tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung ổn định so so với hôm qua. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá 40-50 con/kg

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-148

148-150

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

124-126

80 con/kg

107-109

107-109

108-110

110-112

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

140-142

140-142

141-143

142-144

146-148

50 con/kg

115-117

116-118

117-119

118-120

120-122

80 con/kg

101-103

101-103

103-105

103-105

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

89-91

89-91

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

137-139

138-140

139-141

140-142

143-145

50 con/kg

112-114

113-115

115-117

116-118

118-120

80 con/kg

97-99

97-99

99-101

99-101

100-102

100 con/kg

80-82

80-82

81-83

81-83

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com