+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/6:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng 10-20 tấn/ngày so với ngày hôm qua do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang trên đà tăng. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua 145-250 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 80 tấn/ngày trở xuống.
Giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi đó nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau giảm giá chủ yếu với tôm thẻ ngâm. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg được các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua ở mức 125.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-133.000 đ/kg), các nhà máy ở Cà Mau thu mua ở mức 124.000-128.000 đ/kg, nhà máy ở Bạc Liêu thu mua ở mức 123.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy như Tài Kim Anh (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau), F89, Sea Minh Hải (Bạc Liêu)… giảm giá phổ biến ở mức 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 113.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 113.000-120.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 110.000-120.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 109.000-115.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (19-30) |
▼1-2.000 (25-75) |
▼1-2.000 (35-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-80) |
▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (26-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-50) |
▼1.000 (28-34, 50-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-40) |
▼1.000 (45-60) |
▼1.000 (35-60); ▲1.000 (30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (30-90); ▲3.000 (20-23) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-60) |
▼1.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-100) |
▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (10-75) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-70) |
▼1.000 (40, 70-80) |
▼1.000 (90-120); ▲1.000 (80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-70) |
▬ |
▼1.000 (25-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng/giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy tại Bạc Liêu như Châu Bá Thảo, Ngân Huỳnh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng nhìn chung giá tôm cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 80.000-89.000 đ/kg (ao đất) và 83.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư (Cà Mau), Gallant Ocean (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/6 |
3-4/6 |
1-2/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1.000 (120-200); 4/6▲2.000 (110-190) |
1/6▼1.000 (110-190); 2/6▲1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/6▼1-2.000 (30-50, 100-160) |
2/6▼2-5.000 (30-90) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
1/6▼1-2.000 (40-70, 100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼2.000 (40-60) |
4/6▼1.000 (40-80) |
2/6▼1-2.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
▬ |
1/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
4/6▼1-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
▬ |
1/6▲1.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
6/6▼2.000 (60) |
4/6▼4.000 (120-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/6▼1-5.000 (40-120); 2/6▲1-2.000 (100-180) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
5/6▲1-3.000 (80-100) |
3/6▼1-4.000 (35-70); 4/6▲1-2.000 (80-100) |
2/6▼1-4.000 (30-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
1/6▼1.000 (80,100); 2/6▲1.000 (90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/6▲2.000 (35-60) |
3/6▼5.000 (20-25); 4/6▼1-4.000 (30-110) |
1/6▼2-4.000 (20-90); 2/6▲1.000 (50-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
1/6▼1.000 (60-110); 3/6▼1.000 (50, 90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
4/6▼1.000 (35-50) |
1/6▼1-3.000 (35-80) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/6▼1.000 (70-80) |
2/6▼1-3.000 (40-80, 120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 5/6, các thương lái tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung ổn định so so với hôm qua. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Tại Cà Mau, Bến Tre, Trà Vinh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-162.000 đ/kg (không kiểm màu) và 162.000-165.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-5/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-5/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
15-16/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
142-145 |
|
|
60 con/kg |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
132-135 |
|
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/6:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi do lượng giao dịch ở mức thấp trong 3 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg về hạn chế. Trong ngày 3-5/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-5/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-20.000 (15-300); ▲1-8.000 (30-45; 150-170) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-6.000 (5/6-16/20) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-5/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
2-9/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/5-5/6 |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
15-16/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
240-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Giá bột cá Trung Quốc giữ ổn định khi mùa đánh bắt cá cơm của Peru đạt đến giữa mùa, trong bối cảnh các nhà sản xuất tạm dừng bán sau hoạt động giao dịch sôi động trong hội nghị gần đây của Tổ chức Dầu cá và Bột cá Thế giới (IFFO) tại Madrid, Tây Ban Nha. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Nghề cá Quốc gia Peru, tính đến ngày 20/5, vùng đánh bắt cá miền trung bắc Peru đã đánh bắt được khoảng 1,57 triệu tấn cá cơm, vượt ngưỡng 50% của hạn ngạch 3 triệu tấn cho mùa đầu tiên năm 2025.
Bột cá siêu hảo hạng hiện đang được giao dịch ở mức khoảng 12.700-12.800 NDT/tấn (1.762-1.777 USD/tấn) tại các cảng của Trung Quốc, trong khi loại tiêu chuẩn (65-150) ở mức 10.300 NDT/tấn đến 10.600 NDT/tấn. Chênh lệch giữa loại siêu hảo hạng và loại tiêu chuẩn đã nới rộng lên khoảng 305-330 USD/tấn. Giá các loại bột cá khác vẫn ổn định tại các cảng lớn của Trung Quốc, trong đó bột cá loại Thái Lan được báo giá ở mức 11.200-11.300 NDT/tấn và loại Nhật Bản ở mức 11.900-12.000 NDT/tấn tại các cảng Thượng Hải, Quảng Châu và Đại Liên. Bột cá nội địa Trung Quốc đang được giao dịch ở mức giá thấp hơn là 10.100-10.200 NDT/tấn tại các vùng sản xuất như khu vực Rongcheng của Sơn Đông. Giá cả vẫn hầu như không thay đổi kể từ giữa tháng 5 tại tất cả các cảng lớn của Trung Quốc.
Bất chấp lượng hàng tồn kho đáng kể tại Trung Quốc, hiện ở mức 315.040 tấn tính đến ngày 21/5, với khối lượng lớn nhất ở Hoàng Phố (184.290 tấn) và Thượng Hải (68.880 tấn), nhu cầu vẫn mạnh. Các nguồn tin trong ngành ước tính tổng lượng bột cá Peru bán ra trước vào khoảng 460.000-480.000 tấn, chiếm khoảng 64% sản lượng dự kiến nếu đánh bắt hết hạn ngạch.
+ Ngày 4/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/6 |
2/6 |
30/5 |
29/5 |
28/5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)