+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/6:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex đạt 150-250 tấn/ngày, các nhà máy khác thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống. Một số nhà máy chế biến cho biết hiện đã giao xong phần lớn các đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ, tuy nhiên vẫn còn các đơn hàng của thị trường EU, Nhật Bản... Do đó, hầu hết nhà máy vẫn tích cực thu mua nguyên liệu ở mức cao, tận dụng thời điểm nguồn cung tăng và giá nguyên liệu giảm.
Trong sáng 6/6, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Sau 5 ngày giảm giá liên tiếp, giá tại các nhà máy lớn hiện đã giảm 3.000-7.000 đ/kg so với đầu tuần này (2/6). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-140.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-132.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-120.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (17-90) |
▼1.000 (19-30) |
▼1-2.000 (25-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/6▼1.000 (25-80); 7/6▼1.000 (25-80) |
▼1.000 (25-80) |
▼1.000 (30-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (18-120) |
▬ |
▼1.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (35-80) |
▬ |
▼1-2.000 (35-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (25-70) |
▼1-2.000 (25-40) |
▼1.000 (45-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-60) |
▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-70) |
▬ |
▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (10-75) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (40-70) |
▼1.000 (40, 70-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-70) |
▼1.000 (25-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
30/5 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com