Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/6/2025: Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:45 06/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/6:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex đạt 150-250 tấn/ngày, các nhà máy khác thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống. Một số nhà máy chế biến cho biết hiện đã giao xong phần lớn các đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ, tuy nhiên vẫn còn các đơn hàng của thị trường EU, Nhật Bản... Do đó, hầu hết nhà máy vẫn tích cực thu mua nguyên liệu ở mức cao, tận dụng thời điểm nguồn cung tăng và giá nguyên liệu giảm.

Trong sáng 6/6, các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Sau 5 ngày giảm giá liên tiếp, giá tại các nhà máy lớn hiện đã giảm 3.000-7.000 đ/kg so với đầu tuần này (2/6). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-140.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-132.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-127.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-120.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-120.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/6

5/6

4/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (17-90)

1.000 (19-30)

1-2.000 (25-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

6/61.000 (25-80); 7/61.000 (25-80)

1.000 (25-80)

1.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (18-120)

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (35-80)

1-2.000 (35-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (25-70)

1-2.000 (25-40)

1.000 (45-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-60)

1.000 (30-70)

1.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-70)

1.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (10-75)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (40-70)

1.000 (40, 70-80)

Sea Minh Hải (ngâm)

Ổn định

1-6.000 (30-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (25-70)

1.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá 40-50 con/kg

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-148

148-150

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

124-126

80 con/kg

107-109

107-109

108-110

110-112

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

140-142

140-142

141-143

142-144

146-148

50 con/kg

115-117

116-118

117-119

118-120

120-122

80 con/kg

101-103

101-103

103-105

103-105

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

89-91

89-91

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/6

4/6

3/6

2/6

30/5

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

137-139

138-140

139-141

140-142

143-145

50 con/kg

112-114

113-115

115-117

116-118

118-120

80 con/kg

97-99

97-99

99-101

99-101

100-102

100 con/kg

80-82

80-82

81-83

81-83

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com