Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/6), các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước (6/6) nhưng mặt bằng giá chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Thốt Nốt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tiền Giang chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg, tuy nhiên nhà máy Song Thư, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/6 |
5-6/6 |
3-4/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/6▼2.000 (170-190) |
▬ |
3/6▼1.000 (120-200); 4/6▲2.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160) |
▬ |
4/6▼1-2.000 (30-50, 100-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/6▼1-4.000 (30-60, 90-170) |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
5/6▼2.000 (40-60) |
4/6▼1.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50); 10/6▼1-2.000 (30-70) |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
▬ |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
4/6▼1-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/6▼2.000 (60) |
4/6▼4.000 (120-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
5/6▼1-4.000 (25-90); 6/6▲1-2.000 (60-100) |
3/6▼1-4.000 (35-70); 4/6▲1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/6▲1-3.000 (45-80) |
▬ |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
5/6▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
5/6▲2.000 (35-60) |
3/6▼5.000 (20-25); 4/6▼1-4.000 (30-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/6▼1.000 (70) |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
4/6▼1.000 (35-50) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/6▼1.000 (70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg vê lớn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com