Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/6/2025: Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/6), các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6).

03:24 09/06/2025 AgroMonitor

Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/6), các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước (6/6) nhưng mặt bằng giá chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Thốt Nốt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tiền Giang chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg, tuy nhiên nhà máy Song Thư, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/6

5-6/6

3-4/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

7/62.000 (170-190)

3/61.000 (120-200); 4/62.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

8/62-3.000 (30-50, 90-160)

4/61-2.000 (30-50, 100-160)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

6/61-4.000 (30-60, 90-170)

4/61-2.000 (100-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

5/62.000 (40-60)

4/61.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-2.000 (25-30, 50); 10/61-2.000 (30-70)

5/61-3.000 (25-70); 1.000 (80, 100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

3/61-5.000 (20-60); 1.000 (100-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

5/61.000 (A Kiệt: 70-80)

4/61-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

5/64-5.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6/62.000 (60)

4/64.000 (120-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

7/61-3.000 (25-90)

5/61-4.000 (25-90); 6/61-2.000 (60-100)

3/61-4.000 (35-70); 4/61-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/61-3.000 (45-80)

3/61-4.000 (45-80, 110); 4/61-2.000 (35-70)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Giảm giá

9/61-2.000 (50-70)

5/61.000 (50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

5/61-5.000 (25-45, 70-100)

3/61-2.000 (50-70); 2-3.000 (80-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

5/62.000 (35-60)

3/65.000 (20-25); 4/61-4.000 (30-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/61.000 (70)

6/61-2.000 (50-80)

3/61.000 (50, 90); 4/61.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-2.000 (25-60)

5/61-2.000 (20-60)

4/61.000 (35-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

4/61.000 (70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg vê lớn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

142-145

143-146

143-146

143-146

143-148

50 con/kg

117-119

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

108-110

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

139-141

140-142

140-142

141-143

142-144

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

118-120

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

103-105

103-105

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-138

137-139

138-140

139-141

140-142

50 con/kg

111-113

112-114

113-115

115-117

116-118

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

99-101

99-101

100 con/kg

80-82

80-82

80-82

81-83

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com