+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/6:
Trong 3 ngày trở lại đây, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, Stapimex duy trì lượng thu mua tôm thẻ ở mức cao 240-270 tấn/ngày, mặc dù có thông tin bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá giai đoạn POR 19 (1/2/2023-31/1/2024) ở mức cao 35,29% theo kết quả sơ bộ vào ngày 7/6. Nhà máy Minh Phú cũng duy trì lượng mua hàng quanh mức 135-150 tấn/ngày, trong khi các nhà máy khác đạt 70 tấn/ngày trở xuống.
Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục trên đà tăng nên các nhà máy lớn đã giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn thu mua với giá cao hơn mặt bằng chung trên thị trường từ 5.000-9.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, đa phần nhà máy giảm giá với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn, riêng nhà máy Stapimex chỉ giảm giá cỡ lớn 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-121.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-116.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-116.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/6 |
6-7/6 |
5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
6/6▼1-2.000 (17-90); 7/6▼1-2.000 (20-90) |
▼1.000 (19-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
6/6▼1.000 (25-80); 7/6▼1.000 (25-80) |
▼1.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
6/6▼1-3.000 (18-120); 7/6▼2.000 (28-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
6/6▼1-4.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
6/6▼1-3.000 (25-70) |
▼1-2.000 (25-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-5.000 (21-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
6/6▼1-2.000 (25-60); 7/6▼1.000 (25-70) |
▼1.000 (30-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1.000 (30-100) |
6/6▼2.000 (30-70); 7/6▼1.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
▬ |
▼1-2.000 (40-70) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
6/6▼1-4.000 (25-65) |
▼1-6.000 (30-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼2.000 (25-70) |
6/6▼1.000 (25-70); 7/6▼1.000 (25-70) |
▼1.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg vê lớn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com