Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/6/2025: Các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6).

03:24 09/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/6:

Trong 3 ngày trở lại đây, nhịp độ  giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, Stapimex duy trì lượng thu mua tôm thẻ ở mức cao 240-270 tấn/ngày, mặc dù có thông tin bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá giai đoạn POR 19 (1/2/2023-31/1/2024) ở mức cao 35,29% theo kết quả sơ bộ vào ngày 7/6. Nhà máy Minh Phú cũng duy trì lượng mua hàng quanh mức 135-150 tấn/ngày, trong khi các nhà máy khác đạt 70 tấn/ngày trở xuống.

Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục trên đà tăng nên các nhà máy lớn đã giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn thu mua với giá cao hơn mặt bằng chung trên thị trường từ 5.000-9.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, đa phần nhà máy giảm giá với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn, riêng nhà máy Stapimex chỉ giảm giá cỡ lớn 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-121.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-116.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-116.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/6

6-7/6

5/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

8/61-2.000 (17-35)

6/61-2.000 (17-90); 7/61-2.000 (20-90)

1.000 (19-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

8/61.000 (15-30); 9/61.000 (15-30)

6/61.000 (25-80); 7/61.000 (25-80)

1.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

8/61.000 (27-55); 9/61-2.000 (28-85)

6/61-3.000 (18-120); 7/62.000 (28-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

8/61-2.000 (25-80)

6/61-4.000 (35-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-3.000 (25-80)

6/61-3.000 (25-70)

1-2.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-5.000 (21-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/61.000 (40-50); 10/61.000 (25-90)

6/61-2.000 (25-60); 7/61.000 (25-70)

1.000 (30-70)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

9/61.000 (30-100)

6/62.000 (30-70); 7/61.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/61-4.000 (40-80)

1-2.000 (40-70)

Sea Minh Hải (ngâm)

Giảm giá

8/61-4.000 (26-65)

6/61-4.000 (25-65)

1-6.000 (30-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/62.000 (25-70)

6/61.000 (25-70); 7/61.000 (25-70)

1.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg vê lớn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

142-145

143-146

143-146

143-146

143-148

50 con/kg

117-119

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

108-110

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

139-141

140-142

140-142

141-143

142-144

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

118-120

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

103-105

103-105

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/6

5-6/6

4/6

3/6

2/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-138

137-139

138-140

139-141

140-142

50 con/kg

111-113

112-114

113-115

115-117

116-118

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

99-101

99-101

100 con/kg

80-82

80-82

80-82

81-83

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com