+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/6:
Trong 3 ngày trở lại đây, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, Stapimex duy trì lượng thu mua tôm thẻ ở mức cao 240-270 tấn/ngày, mặc dù có thông tin bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá giai đoạn POR 19 (1/2/2023-31/1/2024) ở mức cao 35,29% theo kết quả sơ bộ vào ngày 7/6. Nhà máy Minh Phú cũng duy trì lượng mua hàng quanh mức 135-150 tấn/ngày, trong khi các nhà máy khác đạt 70 tấn/ngày trở xuống.
Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục trên đà tăng nên các nhà máy lớn đã giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn thu mua với giá cao hơn mặt bằng chung trên thị trường từ 5.000-9.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (6/6). Trong đó, đa phần nhà máy giảm giá với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn, riêng nhà máy Stapimex chỉ giảm giá cỡ lớn 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-121.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-116.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-116.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/6 |
6-7/6 |
5/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
6/6▼1-2.000 (17-90); 7/6▼1-2.000 (20-90) |
▼1.000 (19-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
6/6▼1.000 (25-80); 7/6▼1.000 (25-80) |
▼1.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
6/6▼1-3.000 (18-120); 7/6▼2.000 (28-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
6/6▼1-4.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
6/6▼1-3.000 (25-70) |
▼1-2.000 (25-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-5.000 (21-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
6/6▼1-2.000 (25-60); 7/6▼1.000 (25-70) |
▼1.000 (30-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1.000 (30-100) |
6/6▼2.000 (30-70); 7/6▼1.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
▬ |
▼1-2.000 (40-70) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
6/6▼1-4.000 (25-65) |
▼1-6.000 (30-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼2.000 (25-70) |
6/6▼1.000 (25-70); 7/6▼1.000 (25-70) |
▼1.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/6), các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước (6/6) nhưng mặt bằng giá chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn 5.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Thốt Nốt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tiền Giang chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg, tuy nhiên nhà máy Song Thư, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/6 |
5-6/6 |
3-4/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/6▼2.000 (170-190) |
▬ |
3/6▼1.000 (120-200); 4/6▲2.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160) |
▬ |
4/6▼1-2.000 (30-50, 100-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/6▼1-4.000 (30-60, 90-170) |
4/6▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
5/6▼2.000 (40-60) |
4/6▼1.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50); 10/6▼1-2.000 (30-70) |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
▬ |
3/6▼1-5.000 (20-60); ▲1.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
4/6▼1-3.000 (A Kiệt: 40-60, 110-150; Triệu Vi: 80-140) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/6▼2.000 (60) |
4/6▼4.000 (120-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
5/6▼1-4.000 (25-90); 6/6▲1-2.000 (60-100) |
3/6▼1-4.000 (35-70); 4/6▲1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/6▲1-3.000 (45-80) |
▬ |
3/6▼1-4.000 (45-80, 110); 4/6▼1-2.000 (35-70) |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
5/6▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
3/6▼1-2.000 (50-70); ▲2-3.000 (80-90) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
5/6▲2.000 (35-60) |
3/6▼5.000 (20-25); 4/6▼1-4.000 (30-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/6▼1.000 (70) |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
3/6▼1.000 (50, 90); 4/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
4/6▼1.000 (35-50) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/6▼1.000 (70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg vê lớn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-148 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre giảm 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
210-220 |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130 |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-135 |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/6:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây, nhưng đa phần các nhà máy vẫn giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước để hút hàng. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 7-9/6, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước (6/6). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Nhà máy Bạch Linh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 3.000-10.000 đ/kg trong ngày 7/6. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Toàn điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL có xu hướng tăng dần trong 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 4-6/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-65 tấn/ngày, tăng so với mức 18-20 tấn trong các ngày 5-6/6. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-255.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250.000-215.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
21-23/5 |
17-20/5 |
|
|
20 con/kg |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
240-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Sáng ngày 7/6/2025 (giờ Việt Nam), Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả sơ bộ thuế chông bán phá giá giai đoạn POR19 (01/02/2023-31/01/2024) với tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam. Trong 2 doanh nghiệp xem xét bắt buộc, DOC xác định Công ty Thông Thuận (bao gồm cả Thông Thuận Cam Ranh) không bán phá giá nên biên độ phá giá là 0%. Trong khi đó, Công ty Stapimex (TS Sóc Trăng) bị áp mức thuế sơ bộ lên tới 35,29%. Mức thuế này cũng được áp dụng cho 22 doanh nghiệp khác thuộc nhóm đủ điều kiện hưởng mức thuế riêng biệt nhưng không bị kiểm tra bắt buộc (thay vì áp dụng mức thuế trung bình từ 2 doanh nghiệp bị đơn bắt buộc (17,645%) như thông lệ).
Mặc dù kết quả sơ bộ chưa có hiệu lực ngay và có thể được điều chỉnh trong kết quả chính thức (dự kiến công bố vào tháng 12/2025), nhưng thông tin này có thể tác động tiêu cực đến tâm lý nhà nhập khẩu Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng, đơn hàng xuất khẩu và đáng lo ngại hơn là ảnh hưởng đến tâm lý và hoạt động của người nuôi tôm tại Việt Nam.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 4/2025 đạt 69,92 nghìn tấn, tăng 37,99% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 3 thị trường lớn là Ấn Độ, Ecuador và Indonesia đều tăng mạnh lần lượt 25,73%, 101,92% và 34,02%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 4 tháng năm 2025 đạt 275,17 nghìn tấn, tăng 18,13% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 107,35 nghìn tấn, tăng 21,56% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 75,36 nghìn tấn (+13,85%); 48,49 nghìn tấn (+17,39%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 4 tháng năm 2025 với lượng đạt 15,94 nghìn tấn (+6,07%).
+ Ngày 6/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
2/6 |
30/5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 6/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng giảm. Sức tiêu thụ của thị trường thấp khiến giá tôm vẫn có xu hướng giảm. Một lượng tôm đã được đưa ra thị trường sau kỳ nghỉ Tết Đoan Ngọ, chủ yếu là tôm cỡ nhỏ. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 31-32 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 38 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 1/6.
+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 5/2025, Na Uy đã xuất khẩu 3.303 tấn tôm, trị giá 177 triệu NOK, giảm 36% về lượng và 13% (-26 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu giảm do sản lượng khai thác giảm và xuất khẩu tôm nguyên con đông lạnh (HOSO) sang Iceland và Canada giảm so với cùng kỳ năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Trung Quốc có xu hướng tăng, với tổng lượng đạt gần 2 nghìn tấn, trong đó có khoảng 173 tấn tôm nguyên con đông lạnh; ngoài ra Trung Quốc chiếm khoảng 64% về lượng và 70% về kim ngạch xuất khẩu tôm lột vỏ (PD) tươi/hấp đông lạnh của Na Uy trong tháng 5/2025.