Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/6/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi giá tôm thẻ ao bạt vẫn tương đối ổn định so với ngày hôm qua.

03:44 10/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi giá tôm thẻ ao bạt vẫn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Minh Phát, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy dao động từ 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/6

7-9/6

5-6/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

10/61.000 (110-190)

7/62.000 (170-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-3.000 (30-50, 90-160); 9/62-4.000 (30-160)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

6/61-4.000 (30-60, 90-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61-2.000 (40-70)

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

5/62.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-2.000 (30-70)

8/61-2.000 (25-30, 50)

5/61-3.000 (25-70); 1.000 (80, 100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

5/61.000 (A Kiệt: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

5/64-5.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6/62.000 (60)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

11/61-5.000 (25-100)

7/61-3.000 (25-90)

5/61-4.000 (25-90); 6/61-2.000 (60-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/61-3.000 (45-80); 9/61-4.000 (25-80)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-2.000 (50-70)

5/61.000 (50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

5/61-5.000 (25-45, 70-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-3.000 (30-90)

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

5/62.000 (35-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70)

9/61.000 (70)

6/61-2.000 (50-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/62-5.000 (30-40)

8/61-2.000 (25-60)

5/61-2.000 (20-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-142

142-145

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

115-117

117-119

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

104-106

106-108

107-109

107-109

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

137-139

139-141

140-142

140-142

141-143

50 con/kg

112-114

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

100-102

101-103

101-103

101-103

103-105

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

134-136

135-138

137-139

138-140

139-141

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

113-115

115-117

80 con/kg

95-97

96-98

97-99

97-99

99-101

100 con/kg

79-81

80-82

80-82

80-82

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com