Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi giá tôm thẻ ao bạt vẫn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Minh Phát, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy dao động từ 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/6 |
7-9/6 |
5-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼1-4.000 (30-60, 90-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
5/6▼2.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-2.000 (30-70) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼2.000 (60) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/6▼1-5.000 (25-100) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
5/6▼1-4.000 (25-90); 6/6▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-3.000 (30-90) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
5/6▲2.000 (35-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70) |
9/6▼1.000 (70) |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com