+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/6:
Trong sáng 10/6, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg khi nguồn cung đang trên đà tăng và nhìn chung nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy duy trì đương đối ổn định kể từ đầu tháng 6. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Stapimex và Khang An tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-115.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm so với hôm qua, trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-116.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó, trong đó tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 150-250 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/6 |
8-9/6 |
6-7/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-5.000 (17-50) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
6/6▼1-2.000 (17-90); 7/6▼1-2.000 (20-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
6/6▼1.000 (25-80); 7/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
6/6▼1-3.000 (18-120); 7/6▼2.000 (28-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
6/6▼1-4.000 (35-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-2.000 (25-70) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
6/6▼1-3.000 (25-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
6/6▼1-2.000 (25-60); 7/6▼1.000 (25-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
6/6▼2.000 (30-70); 7/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
6/6▼1-4.000 (25-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
6/6▼1.000 (25-70); 7/6▼1.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi giá tôm thẻ ao bạt vẫn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Minh Phát, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy dao động từ 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/6 |
7-9/6 |
5-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼1-4.000 (30-60, 90-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
5/6▼2.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-2.000 (30-70) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼2.000 (60) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/6▼1-5.000 (25-100) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
5/6▼1-4.000 (25-90); 6/6▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-3.000 (30-90) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
5/6▲2.000 (35-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70) |
9/6▼1.000 (70) |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
3/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Tại Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
210-220 |
217-220 |
220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130 |
130-132 |
130-135 |
135 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
19-23/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-135 |
135 |
135-140 |
138-140 |
138-140 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
128 |
128-130 |
130-134 |
130-134 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
125 |
125 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/6:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục theo đà tăng, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn trong ngày hôm nay. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tăng khoảng 2.000-10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh tăng. Trong các ngày 9-10/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65-85 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Trong ngày 10/6, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-10/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm giữ ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-10/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm đã tăng khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
7-10/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
2/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục không đổi với cỡ nhỏ và cỡ vừa, trong khi tăng với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,02 USD/kg, 3,15 USD/kg và 2,57 USD/kg.
+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,15 USD/kg, đạt mức 3,35 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,93 USD/kg và 2,5 USD/kg.