Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 10/6/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg khi nguồn cung đang trên đà tăng.

03:46 10/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/6:

Trong sáng 10/6, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg khi nguồn cung đang trên đà tăng và nhìn chung nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy duy trì đương đối ổn định kể từ đầu tháng 6. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Stapimex và Khang An tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 120.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-115.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm so với hôm qua, trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-116.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó, trong đó tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 150-250 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 70-75 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/6

8-9/6

6-7/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

10/61-5.000 (17-50)

8/61-2.000 (17-35)

6/61-2.000 (17-90); 7/61-2.000 (20-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

8/61.000 (15-30); 9/61.000 (15-30)

6/61.000 (25-80); 7/61.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

8/61.000 (27-55); 9/61-2.000 (28-85)

6/61-3.000 (18-120); 7/62.000 (28-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

8/61-2.000 (25-80)

6/61-4.000 (35-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-2.000 (25-70)

8/61-3.000 (25-80)

6/61-3.000 (25-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-2.000 (25-80)

8/61-5.000 (21-120); 9/61-2.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61.000 (25-90); 11/61.000 (20-70)

9/61.000 (40-50); 10/61.000 (25-90)

6/61-2.000 (25-60); 7/61.000 (25-70)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

11/61-2.000 (20-70)

9/61.000 (30-100)

6/62.000 (30-70); 7/61.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

8/61-4.000 (40-80)

Sea Minh Hải (ngâm)

Ổn định

8/61-4.000 (26-65)

6/61-4.000 (25-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

8/62.000 (25-70)

6/61.000 (25-70); 7/61.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi giá tôm thẻ ao bạt vẫn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo, Minh Phát, Blue Bay… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy dao động từ 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/6

7-9/6

5-6/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

10/61.000 (110-190)

7/62.000 (170-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-3.000 (30-50, 90-160); 9/62-4.000 (30-160)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

6/61-4.000 (30-60, 90-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61-2.000 (40-70)

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

5/62.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-2.000 (30-70)

8/61-2.000 (25-30, 50)

5/61-3.000 (25-70); 1.000 (80, 100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

5/61.000 (A Kiệt: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

5/64-5.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6/62.000 (60)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

11/61-5.000 (25-100)

7/61-3.000 (25-90)

5/61-4.000 (25-90); 6/61-2.000 (60-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/61-3.000 (45-80); 9/61-4.000 (25-80)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-2.000 (50-70)

5/61.000 (50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

5/61-5.000 (25-45, 70-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-3.000 (30-90)

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

5/62.000 (35-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70)

9/61.000 (70)

6/61-2.000 (50-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/62-5.000 (30-40)

8/61-2.000 (25-60)

5/61-2.000 (20-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-142

142-145

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

115-117

117-119

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

104-106

106-108

107-109

107-109

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá cỡ 60 con/kg về lớn

30 con/kg

137-139

139-141

140-142

140-142

141-143

50 con/kg

112-114

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

100-102

101-103

101-103

101-103

103-105

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

5-6/6

4/6

3/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

134-136

135-138

137-139

138-140

139-141

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

113-115

115-117

80 con/kg

95-97

96-98

97-99

97-99

99-101

100 con/kg

79-81

80-82

80-82

80-82

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Tại Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

19-23/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

210-220

217-220

220

220

220

30 con/kg

150-160

160-162

160-165

160-165

160-165

50 con/kg

130

130-132

130-135

135

135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

19-23/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

130-135

135

135-140

138-140

138-140

60 con/kg

125-128

128

128-130

130-134

130-134

70 con/kg

120-122

125

125

125-128

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/6:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục theo đà tăng, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn trong ngày hôm nay. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động, trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tăng khoảng 2.000-10.000 đ/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh tăng. Trong các ngày 9-10/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65-85 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Trong ngày 10/6, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,...  giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-10/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

3-10.000 (21-55)

24/5:5-10.000 (14-55)

27/5:▲5-15.000 (14-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

5.000 (38)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (9-83)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

25/5:3-24.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm giữ ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-10/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

10-16/5

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm đã tăng khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10/6

9/6

7-8/6

31/5-6/6

7-10/6

 

20 con/kg

270-280

260-270

250-255

250-255

250-255

Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

215-225

210-220

205-215

205-215

205-215

40 con/kg

150-165

150-160

145-155

145-155

145-155

50 con/kg

135-145

135-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

9/6

6/6

5/6

4/6

2/6

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

150

60 con/kg

130

130

130

130

130

70 con/kg

125

125

125

125

125

80 con/kg

120

120

120

120

120

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

110

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)

+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục không đổi với cỡ nhỏ và cỡ vừa, trong khi tăng với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,02 USD/kg, 3,15 USD/kg và 2,57 USD/kg.

+ Ngày 9/6, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,15 USD/kg, đạt mức 3,35 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,93 USD/kg và 2,5 USD/kg.