+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 140-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 85 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động kể từ đầu tháng 6, trong khi nguồn cung cỡ 80 con/kg hiện khá dồi dào nên trong ngày 11/6 các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-115.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg.
- Dự kiến trong ngày 12-13/6, nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
10-11/6 |
8-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-5.000 (17-50) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-2.000 (28-95) |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-5.000 (30-80) |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-2.000 (25-70); 11/6▼1-3.000 (25,40) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giáo tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com