Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 11/6/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này.

03:30 11/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 140-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 85 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động kể từ đầu tháng 6, trong khi nguồn cung cỡ 80 con/kg hiện khá dồi dào nên trong ngày 11/6 các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-115.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg.

-        Dự kiến trong ngày 12-13/6, nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/6

10-11/6

8-9/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

10/61-5.000 (17-50)

8/61-2.000 (17-35)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

-

8/61.000 (15-30); 9/61.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

11/61-2.000 (28-95)

8/61.000 (27-55); 9/61-2.000 (28-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

-

11/61-5.000 (30-80)

8/61-2.000 (25-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

10/61-2.000 (25-70); 11/61-3.000 (25,40)

8/61-3.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

10/61-2.000 (25-80)

8/61-5.000 (21-120); 9/61-2.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61.000 (25-60); 13/61.000 (25-35)

10/61.000 (25-90); 11/61.000 (20-70)

9/61.000 (40-50); 10/61.000 (25-90)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

-

11/61-2.000 (20-70)

9/61.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

-

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

-

8/61-4.000 (40-80)

Sea Minh Hải (ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (27-65)

8/61-4.000 (26-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

-

8/62.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, trong khi đó nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn tương đối hạn chế nên nhiều nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công giữ giá không đổi, riêng một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Sangyi, Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, do nhu cầu mua hàng hạn chế nên nhiều nhà máy như Huy Bảo, Blue Bay, Minh Phát,… đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg (ao bạt) và 113.000-115.000 đ/kg (ao đất), thấp hơn 6.000-9.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/6

7-9/6

5-6/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

10/61.000 (110-190)

7/62.000 (170-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-3.000 (30-50, 90-160); 9/62-4.000 (30-160)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

6/61-4.000 (30-60, 90-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61-2.000 (40-70)

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

5/62.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-2.000 (30-70); 11/62-3.000 (30-80), 1.000 (100)

8/61-2.000 (25-30, 50)

5/61-3.000 (25-70); 1.000 (80, 100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

11/61-4.000 (A Hoa: 50-150)

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

5/61.000 (A Kiệt: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

5/64-5.000 (60-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

6/62.000 (60)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

10/61-5.000 (25-100); 11/61.000 (25-80)

7/61-3.000 (25-90)

5/61-4.000 (25-90); 6/61-2.000 (60-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/61-3.000 (45-80); 9/61-4.000 (25-80)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-2.000 (50-70)

5/61.000 (50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

5/61-5.000 (25-45, 70-100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61-3.000 (30-90); 11/61-4.000 (20-25, 60-80)

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

5/62.000 (35-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70); 12/61.000 (60-70), 1.000 (100)

9/61.000 (70)

6/61-2.000 (50-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/62-5.000 (30-40)

8/61-2.000 (25-60)

5/61-2.000 (20-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giáo tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

10/6

9/6

5-6/6

4/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

138-140

139-142

142-145

143-146

143-146

50 con/kg

114-116

115-117

117-119

119-121

120-122

80 con/kg

103-105

104-106

106-108

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

10/6

9/6

5-6/6

4/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

136-138

137-139

139-141

140-142

140-142

50 con/kg

111-113

112-114

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

99-101

100-102

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

10/6

9/6

5-6/6

4/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

132-135

134-136

135-138

137-139

138-140

50 con/kg

108-110

109-111

111-113

112-114

113-115

80 con/kg

94-96

95-97

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

79-81

79-81

80-82

80-82

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm giảm khoảng 1.000-7.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-132.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-215

210-220

217-220

220

220

30 con/kg

150-155

150-160

160-162

160-165

160-165

50 con/kg

125-130

130

130-132

130-135

135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11/6

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

130-132

130-135

135

135-140

138-140

60 con/kg

125

125-128

128

128-130

130-134

70 con/kg

118-120

120-122

125

125

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm tại chững sau khi tăng 2.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,...  giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do  nguồn cung tôm quảng canh tăng. Trong ngày 11/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-11/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

3-10.000 (21-55)

24/5:5-10.000 (14-55)

27/5:▲5-15.000 (14-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

5.000 (38)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (9-83)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

25/5:3-24.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

10-16/5

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm tạm thời ổn định sau mức tăng 3.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/6

9/6

7-8/6

31/5-6/6

7-11/6

 

20 con/kg

270-280

260-270

250-255

250-255

250-255

Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

215-225

210-220

205-215

205-215

205-215

40 con/kg

150-165

150-160

145-155

145-155

145-155

50 con/kg

135-145

135-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 4/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 15,52 nghìn tấn, trị giá 134 triệu USD, tăng 17% về lượng và 31% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại tại nhiều thị trường như Mỹ đạt 9,79 nghìn tấn (+15%), Nhật Bản đạt 2,5 nghìn tấn (+11%), Malaysia đạt 549 tấn (+36%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 680 tấn (+15% so với cùng kỳ năm trước).

Trong 4 tháng đầu năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 73,42 nghìn tấn tôm, trị giá 604,91 triệu USD, tăng 14% về lượng và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 62%) với 45,3 nghìn tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 10,28 nghìn tấn (+7%), Malaysia đạt 3,3 nghìn tấn (+51%)… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 3,61 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang Hà Lan.

+ Ngày 10/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

10/6

9/6

6/6

5/6

4/6

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

130

130

130

130

130

70 con/kg

125

125

125

125

125

80 con/kg

120

120

120

120

120

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

110

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)