+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 140-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 85 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động kể từ đầu tháng 6, trong khi nguồn cung cỡ 80 con/kg hiện khá dồi dào nên trong ngày 11/6 các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 119.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 119.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-115.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg.
- Dự kiến trong ngày 12-13/6, nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
10-11/6 |
8-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-5.000 (17-50) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-2.000 (28-95) |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-5.000 (30-80) |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-2.000 (25-70); 11/6▼1-3.000 (25,40) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
- |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, trong khi đó nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn tương đối hạn chế nên nhiều nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công giữ giá không đổi, riêng một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Sangyi, Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, do nhu cầu mua hàng hạn chế nên nhiều nhà máy như Huy Bảo, Blue Bay, Minh Phát,… đã giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-122.000 đ/kg (ao bạt) và 113.000-115.000 đ/kg (ao đất), thấp hơn 6.000-9.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/6 |
7-9/6 |
5-6/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼1-4.000 (30-60, 90-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
5/6▼2.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
5/6▼1-3.000 (25-70); ▲1.000 (80, 100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
5/6▼1.000 (A Kiệt: 70-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/6▼4-5.000 (60-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/6▼2.000 (60) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
5/6▼1-4.000 (25-90); 6/6▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
5/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
5/6▼1-5.000 (25-45, 70-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
5/6▲2.000 (35-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); 12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (100) |
9/6▼1.000 (70) |
6/6▼1-2.000 (50-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
5/6▼1-2.000 (20-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giáo tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
4/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm giảm khoảng 1.000-7.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-215 |
210-220 |
217-220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
130 |
130-132 |
130-135 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135-140 |
138-140 |
|
|
60 con/kg |
125 |
125-128 |
128 |
128-130 |
130-134 |
|
|
70 con/kg |
118-120 |
120-122 |
125 |
125 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/6:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm tại chững sau khi tăng 2.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do nguồn cung tôm quảng canh tăng. Trong ngày 11/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-11/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-11/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm tạm thời ổn định sau mức tăng 3.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
7-11/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 4/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 15,52 nghìn tấn, trị giá 134 triệu USD, tăng 17% về lượng và 31% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại tại nhiều thị trường như Mỹ đạt 9,79 nghìn tấn (+15%), Nhật Bản đạt 2,5 nghìn tấn (+11%), Malaysia đạt 549 tấn (+36%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 680 tấn (+15% so với cùng kỳ năm trước).
Trong 4 tháng đầu năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 73,42 nghìn tấn tôm, trị giá 604,91 triệu USD, tăng 14% về lượng và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 62%) với 45,3 nghìn tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 10,28 nghìn tấn (+7%), Malaysia đạt 3,3 nghìn tấn (+51%)… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 3,61 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang Hà Lan.
+ Ngày 10/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/6 |
9/6 |
6/6 |
5/6 |
4/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)