Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, một số nhà máy gia công tăng/giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Blue Bay tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/6 |
10-11/6 |
7-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-80) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
9/6▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều từ đầu tháng 6/2025 đến nay làm tỷ lệ nhiễm bệnh đốm trăng, gan tụy… gia tăng nên hiện tại người dân thả mới chậm lại và tập trung thu hoạch trên các ao đã đạt cỡ 120 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhu cầu nội địa vẫn khá chững nên thương lái chủ yếu tăng giao hàng về nhà máy chế biến, kéo giá tôm ướp đá tại đầm tiếp tục giảm. Trong sáng 12/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com