Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/6/2025: Đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:42 12/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:

Trong sáng 12/6, đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-9.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 118.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-115.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, còn giá tôm thẻ tươi tạm chững so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-115.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) chào giá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 107.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn vẫn khá ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 130-240 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/6

10-11/6

8-9/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

10/61-5.000 (17-50); 11/61.000 (35-40)

8/61-2.000 (17-35)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

12/61.000 (25-35)

8/61.000 (15-30); 9/61.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (27-33, 55-85)

11/61-2.000 (28-95)

8/61.000 (27-55); 9/61-2.000 (28-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

12/63-7.000 (25-30)

11/61-5.000 (30-80)

8/61-2.000 (25-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/63-6.000 (25-30)

10/61-2.000 (25-70); 11/61-3.000 (25,40)

8/61-3.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

10/61-2.000 (25-80)

8/61-5.000 (21-120); 9/61-2.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61.000 (25-60); 13/61.000 (25-35)

10/61.000 (25-90); 11/61.000 (20-70)

9/61.000 (40-50); 10/61.000 (25-90)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

11/61-2.000 (20-70)

9/61.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/61.000 (50, 80);

8/61-4.000 (40-80)

Sea Minh Hải (ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (27-65)

8/61-4.000 (26-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

8/62.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều từ đầu tháng 6/2025 đến nay làm tỷ lệ nhiễm bệnh đốm trăng, gan tụy… gia tăng nên hiện tại người dân thả mới chậm lại và tập trung thu hoạch trên các ao đã đạt cỡ 120 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhu cầu nội địa vẫn khá chững nên thương lái chủ yếu tăng giao hàng về nhà máy chế biến, kéo giá tôm ướp đá tại đầm tiếp tục giảm. Trong sáng 12/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

137-139

138-140

139-142

142-145

143-146

50 con/kg

112-114

114-116

115-117

117-119

119-121

80 con/kg

102-104

103-105

104-106

106-108

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

135-137

136-138

137-139

139-141

140-142

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

114-116

115-117

80 con/kg

98-100

99-101

100-102

101-103

101-103

100 con/kg

87-89

88-90

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

132-135

134-136

135-138

137-139

50 con/kg

107-109

108-110

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

78-80

79-81

79-81

80-82

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com