+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:
Trong sáng 12/6, đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-9.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 118.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-119.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-115.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, còn giá tôm thẻ tươi tạm chững so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 119.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-115.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, tuy nhiên nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) chào giá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 107.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn vẫn khá ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 130-240 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
10-11/6 |
8-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (17-50); 11/6▲1.000 (35-40) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-35) |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
11/6▼1-2.000 (28-95) |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
11/6▼1-5.000 (30-80) |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
10/6▼1-2.000 (25-70); 11/6▼1-3.000 (25,40) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/6▲1.000 (50, 80); |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, một số nhà máy gia công tăng/giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Blue Bay tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/6 |
10-11/6 |
7-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-80) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
9/6▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều từ đầu tháng 6/2025 đến nay làm tỷ lệ nhiễm bệnh đốm trăng, gan tụy… gia tăng nên hiện tại người dân thả mới chậm lại và tập trung thu hoạch trên các ao đã đạt cỡ 120 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhu cầu nội địa vẫn khá chững nên thương lái chủ yếu tăng giao hàng về nhà máy chế biến, kéo giá tôm ướp đá tại đầm tiếp tục giảm. Trong sáng 12/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-215 |
210-220 |
217-220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
130 |
130-132 |
130-135 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135-140 |
138-140 |
|
|
60 con/kg |
125 |
125-128 |
128 |
128-130 |
130-134 |
|
|
70 con/kg |
118-120 |
120-122 |
125 |
125 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/6:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức cao do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg do nguồn cung được duy trì trong 3 ngày trở lại đây (trùng vào con nước quảng canh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức cao do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 11-12/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-100 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-12/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-12/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
7-12/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 11/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 5 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
6/6 |
5/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)