Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/6/2025: Một vài nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động.

03:47 13/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, nhu cầu của các  nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng do đó đa số nhà máy giữ giá các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg ổn định so với hôm qua, riêng một vài nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Hoa, Song Thư, Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/6

10-11/6

7-9/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

10/61.000 (110-190)

7/62.000 (170-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-3.000 (30-50, 90-160); 9/62-4.000 (30-160)

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá

13/65-6.000 (80-90)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

11/61-2.000 (40-70)

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (20-80)

10/61-2.000 (30-70); 11/62-3.000 (30-80), 1.000 (100)

8/61-2.000 (25-30, 50)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

13/62-5.000 (25-70)

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

12/61-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/61-2.000 (Triệu Vi: 100-170)

11/61-4.000 (A Hoa: 50-150)

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

13/61.000 (70)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

13/63-5.000 (80-90)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

10/61-5.000 (25-100); 11/61.000 (25-80)

7/61-3.000 (25-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/61-5.000 (20-70)

7/61-3.000 (45-80); 9/61-4.000 (25-80)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-2.000 (50-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/61-5.000 (20-120)

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/41-4.000 (20-90)

10/61-3.000 (30-90); 11/61-4.000 (20-25, 60-80)

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61.000 (60-70), 1.000 (90-100); 14/61.000 (50-60)

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70);

9/61.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/41-4.000 (35-170)

10/62-5.000 (30-40)

8/61-2.000 (25-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

137-139

138-140

139-142

142-145

143-146

50 con/kg

112-114

114-116

115-117

117-119

119-121

80 con/kg

102-104

103-105

104-106

106-108

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

135-137

136-138

137-139

139-141

140-142

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

114-116

115-117

80 con/kg

98-100

99-101

100-102

101-103

101-103

100 con/kg

87-89

88-90

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

132-135

134-136

135-138

137-139

50 con/kg

107-109

108-110

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

78-80

79-81

79-81

80-82

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com