+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/6:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu mua hàng ổn định trong khi nguồn cung đang trên đà tăng. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu chào giá giảm với cỡ lớn 30-40 con/kg còn các nhà máy tại Cà Mau giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-155.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-131.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 conn/kg ở mức 138.000-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn duy trì khá ổn định kể từ đầu tuần này (9/6) trong bối cảnh xuất khẩu sang Mỹ chậm lại nhưng nhu cầu từ các thị trường EU và Đông Á vẫn tăng vào giai đoạn mùa hè. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
10-11/6 |
8-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (17-50); 11/6▲1.000 (35-40) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
11/6▼1-2.000 (28-95) |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
11/6▼1-5.000 (30-80) |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
10/6▼1-2.000 (25-70); 11/6▼1-3.000 (25,40) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/6▲1.000 (50, 80); |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com