Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 13/6/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với qua.

03:49 13/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/6:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu mua hàng ổn định trong khi nguồn cung đang trên đà tăng. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu chào giá giảm với cỡ lớn 30-40 con/kg còn các nhà máy tại Cà Mau giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-155.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-131.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 conn/kg ở mức 138.000-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn duy trì khá ổn định kể từ đầu tuần này (9/6) trong bối cảnh xuất khẩu sang Mỹ chậm lại nhưng nhu cầu từ các thị trường EU và Đông Á vẫn tăng vào giai đoạn mùa hè. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/6

10-11/6

8-9/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

10/61-5.000 (17-50); 11/61.000 (35-40)

8/61-2.000 (17-35)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

12/61.000 (25-35); 13/61.000 (25-35)

8/61.000 (15-30); 9/61.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (27-33, 55-85)

11/61-2.000 (28-95)

8/61.000 (27-55); 9/61-2.000 (28-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

12/63-7.000 (25-30)

11/61-5.000 (30-80)

8/61-2.000 (25-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/63-6.000 (25-30)

10/61-2.000 (25-70); 11/61-3.000 (25,40)

8/61-3.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

10/61-2.000 (25-80)

8/61-5.000 (21-120); 9/61-2.000 (25-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61.000 (25-60); 13/61.000 (25-35)

10/61.000 (25-90); 11/61.000 (20-70)

9/61.000 (40-50); 10/61.000 (25-90)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

11/61-2.000 (20-70)

9/61.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

13/61-8.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/61.000 (50, 80);

8/61-4.000 (40-80)

Sea Minh Hải (ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (27-65)

8/61-4.000 (26-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

8/62.000 (25-70)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, nhu cầu của các  nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng do đó đa số nhà máy giữ giá các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg ổn định so với hôm qua, riêng một vài nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Hoa, Song Thư, Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/6

10-11/6

7-9/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

10/61.000 (110-190)

7/62.000 (170-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

8/62-3.000 (30-50, 90-160); 9/62-4.000 (30-160)

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá

13/65-6.000 (80-90)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

11/61-2.000 (40-70)

7/61-2.000 (40-60); 9/61.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61-3.000 (20-80)

10/61-2.000 (30-70); 11/62-3.000 (30-80), 1.000 (100)

8/61-2.000 (25-30, 50)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

13/62-5.000 (25-70)

8/61.000 (45-50); 9/62.000 (90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

12/61-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/61-2.000 (Triệu Vi: 100-170)

11/61-4.000 (A Hoa: 50-150)

8/62-5.000 (A Kiệt: 30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

13/61.000 (70)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

13/63-5.000 (80-90)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-3.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

10/61-5.000 (25-100); 11/61.000 (25-80)

7/61-3.000 (25-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/61-5.000 (20-70)

7/61-3.000 (45-80); 9/61-4.000 (25-80)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

9/61-2.000 (50-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/61-5.000 (20-120)

8/61-2.000 (40-100); 9/61-4.000 (30-90), 2.000 (100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/41-4.000 (20-90)

10/61-3.000 (30-90); 11/61-4.000 (20-25, 60-80)

7/61-2.000 (60-90); 8/61-2.000 (35-60); 9/63.000 (20-30)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/61.000 (60-70), 1.000 (90-100); 14/61.000 (50-60)

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70);

9/61.000 (70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/41-4.000 (35-170)

10/62-5.000 (30-40)

8/61-2.000 (25-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

137-139

138-140

139-142

142-145

143-146

50 con/kg

112-114

114-116

115-117

117-119

119-121

80 con/kg

102-104

103-105

104-106

106-108

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

135-137

136-138

137-139

139-141

140-142

50 con/kg

109-111

111-113

112-114

114-116

115-117

80 con/kg

98-100

99-101

100-102

101-103

101-103

100 con/kg

87-89

88-90

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/6

11/6

10/6

9/6

5-6/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

132-135

134-136

135-138

137-139

50 con/kg

107-109

108-110

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

78-80

79-81

79-81

80-82

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng ổn định so với hôm qua khi nhu cầu nội địa tăng nhẹ vào dịp cuối tuần đã phần nào hỗ trợ giá. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-132.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/6

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-215

210-220

217-220

220

220

30 con/kg

150-155

150-160

160-162

160-165

160-165

50 con/kg

125-130

130

130-132

130-135

135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/6

9-10/6

2-6/6

26-29/5

26-29/5

Giảm giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

130-132

130-135

135

135-140

138-140

60 con/kg

125

125-128

128

128-130

130-134

70 con/kg

118-120

120-122

125

125

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/6:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức khá cao trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo...  giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức cao trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 11-13/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-100 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-13/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

3-10.000 (21-55)

24/5:5-10.000 (14-55)

27/5:▲5-15.000 (14-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

5.000 (38)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (9-83)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

25/5:3-24.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-13/6

31/5-6/6

24-30/5

17-23/5

10-16/5

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-13/6

9/6

7-8/6

31/5-6/6

7-13/6

 

20 con/kg

270-280

260-270

250-255

250-255

250-255

Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

215-225

210-220

205-215

205-215

205-215

40 con/kg

150-165

150-160

145-155

145-155

145-155

50 con/kg

135-145

135-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Maggie Xu, Giám đốc IFFO (Tổ chức Dầu cá và Bột cá Thế giới) tại Trung Quốc, Trung Quốc đang cởi mở hơn với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu biển toàn cầu, đồng thời thắt chặt quản lý trong nước. Việc cải thiện nguồn cung và giá dầu cá toàn cầu giảm đang làm giảm lợi nhuận trong nước, do đó xuất khẩu dầu cá làm thức ăn chăn nuôi có thể bị hạn chế. Nhưng dầu cá dùng cho con người dự kiến ​​sẽ tiếp tục tăng.

Trong nước, sản lượng nguyên liệu biển đang giảm. Xu cho biết sản lượng bột cá của Trung Quốc vào năm 2024 dự kiến ​​sẽ giảm xuống còn 400.000 tấn, giảm 34% so với cùng kỳ năm trước, trong khi sản lượng dầu cá giảm 31%, ước tính ở mức 82.000 tấn. Sự sụt giảm này một phần là do biên lợi nhuận của nhà sản xuất giảm, nguồn nguyên liệu thô khan hiếm và giá cả sản phẩm nhập khẩu có lợi hơn. Ngược lại, nhập khẩu đang tăng mạnh. Nhập khẩu bột cá đạt mức cao kỷ lục gần 2 triệu tấn, tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Xu ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ từ Peru và giá giảm đã phục hồi nhu cầu.

+ Ngày 12/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi trong suốt tuần này với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

12/6

11/6

10/6

9/6

6/6

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

130

130

130

130

130

70 con/kg

125

125

125

125

125

80 con/kg

120

120

120

120

120

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

110

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)