+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/6:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu mua hàng ổn định trong khi nguồn cung đang trên đà tăng. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu chào giá giảm với cỡ lớn 30-40 con/kg còn các nhà máy tại Cà Mau giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-155.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 118.000-131.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 conn/kg ở mức 138.000-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn duy trì khá ổn định kể từ đầu tuần này (9/6) trong bối cảnh xuất khẩu sang Mỹ chậm lại nhưng nhu cầu từ các thị trường EU và Đông Á vẫn tăng vào giai đoạn mùa hè. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/6 |
10-11/6 |
8-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (17-50); 11/6▲1.000 (35-40) |
8/6▼1-2.000 (17-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
▬ |
8/6▼1.000 (15-30); 9/6▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
11/6▼1-2.000 (28-95) |
8/6▼1.000 (27-55); 9/6▼1-2.000 (28-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
11/6▼1-5.000 (30-80) |
8/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
10/6▼1-2.000 (25-70); 11/6▼1-3.000 (25,40) |
8/6▼1-3.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-2.000 (25-80) |
8/6▼1-5.000 (21-120); 9/6▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
10/6▼1.000 (25-90); 11/6▼1.000 (20-70) |
9/6▲1.000 (40-50); 10/6▼1.000 (25-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (20-70) |
9/6▼1.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/6▲1.000 (50, 80); |
▬ |
8/6▼1-4.000 (40-80) |
|
Sea Minh Hải (ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
▬ |
8/6▼1-4.000 (26-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2.000 (25-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, nhu cầu của các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng do đó đa số nhà máy giữ giá các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg ổn định so với hôm qua, riêng một vài nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao đất nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Hoa, Song Thư, Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/6 |
10-11/6 |
7-9/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
7/6▼2.000 (170-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/6▼2-3.000 (30-50, 90-160); 9/6▼2-4.000 (30-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
7/6▼1-2.000 (40-60); 9/6▼1.000 (40-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (20-80) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
8/6▼1-2.000 (25-30, 50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
8/6▼1.000 (45-50); 9/6▼2.000 (90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
8/6▼2-5.000 (A Kiệt: 30-70) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
13/6▲1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-3.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
7/6▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
▬ |
7/6▲1-3.000 (45-80); 9/6▼1-4.000 (25-80) |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/6▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/6▼1-5.000 (20-120) |
▬ |
8/6▲1-2.000 (40-100); 9/6▼1-4.000 (30-90), ▲2.000 (100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
7/6▲1-2.000 (60-90); 8/6▼1-2.000 (35-60); 9/6▼3.000 (20-30) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
9/6▼1.000 (70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
8/6▼1-2.000 (25-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/6▼1.000 (70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
5-6/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng ổn định so với hôm qua khi nhu cầu nội địa tăng nhẹ vào dịp cuối tuần đã phần nào hỗ trợ giá. Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-132.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-215 |
210-220 |
217-220 |
220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
130 |
130-132 |
130-135 |
135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135 |
135-140 |
138-140 |
|
|
60 con/kg |
125 |
125-128 |
128 |
128-130 |
130-134 |
|
|
70 con/kg |
118-120 |
120-122 |
125 |
125 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức khá cao trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức cao trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 11-13/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-100 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
10-16/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Maggie Xu, Giám đốc IFFO (Tổ chức Dầu cá và Bột cá Thế giới) tại Trung Quốc, Trung Quốc đang cởi mở hơn với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu biển toàn cầu, đồng thời thắt chặt quản lý trong nước. Việc cải thiện nguồn cung và giá dầu cá toàn cầu giảm đang làm giảm lợi nhuận trong nước, do đó xuất khẩu dầu cá làm thức ăn chăn nuôi có thể bị hạn chế. Nhưng dầu cá dùng cho con người dự kiến sẽ tiếp tục tăng.
Trong nước, sản lượng nguyên liệu biển đang giảm. Xu cho biết sản lượng bột cá của Trung Quốc vào năm 2024 dự kiến sẽ giảm xuống còn 400.000 tấn, giảm 34% so với cùng kỳ năm trước, trong khi sản lượng dầu cá giảm 31%, ước tính ở mức 82.000 tấn. Sự sụt giảm này một phần là do biên lợi nhuận của nhà sản xuất giảm, nguồn nguyên liệu thô khan hiếm và giá cả sản phẩm nhập khẩu có lợi hơn. Ngược lại, nhập khẩu đang tăng mạnh. Nhập khẩu bột cá đạt mức cao kỷ lục gần 2 triệu tấn, tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Xu ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ từ Peru và giá giảm đã phục hồi nhu cầu.
+ Ngày 12/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi trong suốt tuần này với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
6/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)